|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thực hiện chế độ trợ cấp khuyến khích người có trình độ cao đẳng, đại học công tác tại xã, phường, thị trấn ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp thứ 6 về các Đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 769/TTr.SNV ngày 08 tháng 9 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Nay thực hiện chế độ trợ cấp khuyến khích đối với người có trình độ cao đẳng, đại học công tác tại các xã, phường, thị trấn như sau: 1- Đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp khuyến khích: Cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn ( không bao gồm cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố và những người đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động) có trình độ cao đẳng, đại học chuyên môn. Cán bộ, công chức cấp huyện được điều động, luân chuyển, biệt phái về công tác tại xã, phường, thị trấn có trình độ cao đẳng, đại học chuyên môn. 2- Chế độ trợ cấp khuyến khích: a- Cán bộ, công chức công tác ở xã, thị trấn: Đối với người có trình độ đại học hệ chính quy: được trợ cấp hàng tháng với hệ số 1,60 của mức lương tối thiểu. Đối với người có trình độ đại học các hệ còn lại ( không chính quy, tại chức …): được trợ cấp hàng tháng với hệ số 1,30 của mức lương tối thiểu. Đối với người có trình độ cao đẳng: được trợ cấp hàng tháng với hệ số 1,0 của mức lương tối thiểu. b- Cán bộ, công chức công tác ở phường: Đối với người có trình độ đại học hệ chính quy: Được trợ cấp hàng tháng với hệ số 1,40 của mức lương tối thiểu. Đối với người có trình độ đại học các hệ còn lại (không chính quy, tại chức …): được trợ cấp hàng tháng với hệ số 1,10 của mức lương tối thiểu. Đối với người có trình độ cao đẳng: Được trợ cấp hàng tháng với hệ số 0,80 của mức lương tối thiểu. Điều 2. Chế độ trợ cấp khuyến khích được trả cùng kỳ lương, phụ cấp hàng tháng, nhưng không trích nộp bảo hiểm xã hội. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp khuyến khích do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, không chi trả từ nguồn kinh phí khoán được giao đối với các xã, phường, thị trấn thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính. Điều 3. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Hiệu lực thi hành 1- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. 2- Việc thực hiện chế độ trợ cấp khuyến khích người có trình độ cao đẳng, đại học công tác tại xã, phường, thị trấn theo quy định tại Quyết định này áp dụng từ ngày 01 tháng 08 năm 2006. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc thực hiện chế độ trợ cấp khuyến khích người có trình độ cao đẳng, đại học công tác tại xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 2815/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 20/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 30/9/2006
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 12/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 20/09/2006Ban hành
- 30/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 12/02/2018Thay thế bởi Quyết định 07/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.