|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp ________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chúc HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 43/1999 QĐ/TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch sản xuất chè năm 1999-2000 và định hướng phát triển chè đến năm 2005-2010; Căn cứ Chỉ thị số 04 ngày 27/3/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo sản xuất và chế biến chè công nghiệp; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành liên quan, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một sô chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 2505 QĐ/UB-NL2 ngày 27/11/2000 của UBND tỉnh Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Địa chính; Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các huyện liên quan: Giám đốc Công ty Cổ phần đầu tư phát triển chè Hà Tĩnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH Khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết định số 281/2003/QĐ/UB-NL3 ngày 28 tháng 01 năm 2003 của UBND tỉnh) ________________
I.Đối tượng được áp dụng chính sách là các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất chè công nghiệp trong vùng quy hoạch trồng chè được UBND tỉnh phê duyệt. II.Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp. 1.Chính sách về đất đai 1.1.Soát xét lại hiện trạng sử dụng đất trồng chè của các đơn vị thuộc Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè Hà Tĩnh; Lập quy hoạch sử dụng đất trồng chè đến năm 2010 theo hướng hình thành sản xuất các vùng chè công nghiệp hàng hóa tập trung, với diện tích là 2.500 ha. 1.2.Các tổ chúc đang quản lý, sử dụng đất trồng chè thực hiện vào việc giao khoán đất theo Nghị định số 01/CP ngày 04/01/1995 của Chính phủ cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng. 1.3.Đối với diện tích đất chưa sử dụng nằm trong quy hoạch trồng chè hiện đang do cấp xã quản lý, thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ cho các hộ gia đình, cá nhàn sử dụng để trồng chè. 1.4.Căn cứ quỹ đất hiện có và nhu cầu sử dụng đất, hạn mức và thời hạn giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ. Khi hết thời hạn được giao đất, nếu hộ gia đình, cá nhân trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xét tiếp tục giao đất sử dụng. 1.5.Trong vùng quy hoạch trồng chè khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển chè, mở rộng diện tích trồng chè trên đất chưa sử dụng, khuyến khích trồng chè theo hình thức kinh tế trang trại. 2.Chính sách về giống: - Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè Hà Tĩnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức sản xuất và cung ứng đầy đủ giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt, kịp thời vụ và thuận lợi cho người trồng chè với giá cả hợp lý. -Khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình và cá nhàn sản xuất giống chè cung ứng cho người sản xuất. -Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất giống chè được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ và của tỉnh. 3.Chính sách về vốn: Vốn để trồng chè được đầu tư từ các nguồn: tín dụng ưu đãi theo kế hoạch nhà nước, vốn vay các ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân sách hỗ trợ và vốn tự có. 3.1.Ưu tiên cho vay vốn từ các nguồn: tín dụng ưu đãi theo kế hoạch hàng năm của nhà nước; Quỹ hỗ trợ phát triển của tỉnh; vốn vay các ngân hàng thương mại quốc doanh, nhà nước hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để đâu tư cho việc sản xuất giống chè, trồng mới và chăm sóc chè trong thời kỳ xây dựng cơ bản, mua sắm, lắp đặt thiết bị chế biến chè. 3.2.Mức cho vay trồng mới và chăm sóc chè xây dựng cơ bản tối đa là 16 triệu đồng/ha (trong đó trồng mới 12 triệu đồng/ha, chăm sóc 4 triệu đồng/ha). 3.3.Tỉnh trích ngân sách từ nguồn chương trình giống hàng năm, nguồn hỗ trợ của Trung ương và các nguồn khác để đầu tư: -Trợ giá giống chè mới, năng suất cao, chất lượng tốt (PHI, LDP2, giống Trung Quốc...) với múc 100 đồng/1 bầu giống (1,8 triệu đồng/ha). -Hỗ trợ chênh lệch lãi suất giữa ngân hàng thương mại quốc doanh và tín dụng ưu đãi số tiền các hộ thực vay trồng chè trong thời gian 4 năm đầu. -Hỗ trợ kinh phí khai hoang 1.000.000 đồng/ha, phục hóa 500.000 đồng/ha. -Hỗ trợ quy hoạch chi tiết trồng chè 35.000 đồng/ha. 3.4.Ưu tiên bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư xây dụng cơ bản hàng năm để xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất chè theo dự án được duyệt. 3.5.Thông qua các chương trình, mục tiêu quốc gia, ưu tiên đầu tư vốn cho việc khai hoang mở rộng diện tích trồng chè, di dân xây dựng vùng kinh tế mới gắn với trồng chè, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh trong vùng sản xuất chè. 3.6.Kêu gọi đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng và chế biến chè.
4.Chính sách về chuyển giao công nghệ và áp dụng các tiến bộ Hàng năm tỉnh trích ngân sách từ nguồn sự nghiệp khoa học - công nghệ và sự nghiệp kinh tế để hỗ trợ cho công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ về giống; tập huấn, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật cho người trồng chè. 5.Chính sách tiêu thụ sản phẩm: Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè Hà Tĩnh, các đơn vị trực thuộc Công ty có trách nhiệm bao tiêu hết sản phẩm chè búp tươi do các hộ trồng chè sản xuất ra với giá thỏa thuận theo hợp đồng ký từ đầu vụ, múc giá tối thiểu 1kg chè búp tươi tương đương giá 1 kg thóc cùng thời điểm và thanh toán kịp thời, sòng phăng. 6.Chính sách về miễn, giảm thuế: Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất ngoài hạn điền cho các hộ nông dân và toàn bộ diện tích đất của các tổ chức, cá nhân sử dụng vào mục đích trồng chè trong thời gian 8 năm đầu (4 năm đầu xây dựng cơ bản và 4 năm tiếp theo). III - Tổ chức thực hiện:
1.Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng với Sở Tài chính 2.Sở Địa chính phối họp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, chỉ đạo Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè Hà Tĩnh soát xét lại hiện trạng sử dụng đất và lập quy hoạch sử dụng đất trồng chè trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trên cơ sở đó Công ty cổ phần đâu tư phát triển chè Hà Tĩnh làm thủ tục theo quy định để được giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận QSD đất. 3.UBND các huyện, thị xa thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận QSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trồng chè theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật. 4.Các ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn Công ty cổ phần đầu tư phát triển chè Hà Tĩnh, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất chè công nghiệp trong việc thục hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tổng họp, đề xuất UBND tỉnh. |
||||
Quyết định
V/v ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp
Số hiệu: 281/2003/QĐ/UB-NL3
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 28/1/2003
- Ngày hiệu lực
- 28/1/2003
- Người ký
- Lê Văn Chất
- Chức danh người ký
- Phó Chủ Tịch Thường Trực
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.