Quyết định

Về việc quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú; sửa đổi tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị thu lệ phí hộ tịch, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 2802/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
29/8/2009
Ngày hiệu lực
8/9/2009
Người ký
Nhữ Thị Hồng Liên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 3374/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2015).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

"Về việc quy định  mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng

 ký cư trú; sửa đổi tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị thu lệ phí hộ tịch, lệ

phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh"

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

         Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

         Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

         Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí";

         Căn cứ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 15/7/2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XI - Kỳ họp thứ 13 "Về việc bãi bỏ khoản thu phí dự thi, dự tuyển đối với thi tuyển vào trung học phổ thông và bổ túc trung học; miễn thu đối với phí an ninh, trật tự; phí phòng chống thiên tai; lệ phí địa chính và sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến lệ phí hộ tịch, hộ khẩu (lệ phí đăng ký cư trú); lệ phí chứng minh Nhân dân và sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú; chứng minh nhân dân tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh".

         Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2288TTr/TC-QLG ngày 13/8/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

         Điều 1. Nay quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, sửa đổi tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị thu lệ phí hộ tịch, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể:

         1. Mức thu bằng tiền, chế độ thu nộp, tỷ lệ trích để lại lệ phí đăng ký cư trú như Phụ lục số 1 kèm theo quyết định này.

         2. Sửa đổi tỷ lệ trích để  lại cho đơn vị được giao nhiệm vụ thu lệ phí hộ tịch, lệ phí chứng minh Nhân dân như Phụ lục số 2  kèm theo quyết định này.

         Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký, thay thế Điều 3 Quyết định số 1692/2008 QĐ-UBND ngày 30/5/2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

         Điều 3. Các ông (bà): Chành văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

PHỤ LỤC SỐ 1

Mức thu, đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ % trích để lại lệ phí đăng ký cư trú

(Kèm theo Quyết định số 2802/2008/QSS-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh Q.Ninh)

1/ Mức thu:

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hung; hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc

 

Không thu

2

Trường hợp còn lại

   

2.1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

   

a

Tại các phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

đồng/lần đăng ký

10.000

b

Tại các xã, thị trấn, miền núi, biên giới, hải đảo

đồng/lần đăng ký

2.000

c

Tại các khu vực khác

đồng/lần đăng ký

5.000

2.2

Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú

   

a

Tại các phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

   
 

- Sổ hộ khẩu

đồng/lần cấp

15.000

 

- Sổ tạm trú

đồng/lần cấp

10.000

b

Tại các xã, thị trấn, miền núi, biên giới, hải đảo

   
 

- Sổ hộ khẩu

đồng/lần cấp

4.000

 

- Sổ tạm trú

đồng/lần cấp

4.000

c

Tại các khu vực khác

   
 

- Sổ hộ khẩu

đồng/lần cấp

7.500

 

- Sổ tạm trú

đồng/lần cấp

5.000

2.3

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, cấp đổi sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà

   

a

Tại các phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

đồng/lần cấp

8.000

b

Tại các xã, thị trấn, miền núi, biên giới, hải đảo

đồng/lần cấp

3.000

c

Tại các khu vực khác

đồng/lần cấp

4.000

2.4

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

   

a

Tại các phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

đồng/lần cấp

5.000

b

Tại các xã, thị trấn, miền núi, biên giới, hải đảo

đồng/lần cấp

2.000

c

Tại các khu vực khác

đồng/lần cấp

2.500

 

Trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

 

Không thu

2.5

Cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, tách sổ hộ khẩu

 

Miễn thu

 

 

       II/ Đối tượng nộp, đơn vị thu lệ phí đăng ký cư trú:

-                      Đối tượng nộp: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

-                Đơn vị thu: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

III/ Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu:

Đơn vị thu được để lại 100% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí

 

PHỤ LỤC SỐ 2

Tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Lệ phí hộ tịch,

lệ phí chứng minh Nhân dân

(Kèm theo Quyết định số 2802/2008/QSS-UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh Q.Ninh)

 

TT

Nội dung

Đơn vị thu lệ phí

Tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu lệ phí

1

Lệ phí hộ tịch

   
   

Ủy ban Nhân dân cấp xã

100%

   

Các đơn vị khác

30%

2

Lệ phí chứng minh nhân dân

Công an cấp huyện

 
   

Tại địa bàn các phường thành phố thuộc tỉnh

70%

   

Tại địa bàn các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo

100%

   

Tại địa bàn các xã, phường, thị trấn còn lại

90%

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/08/2009
    Ban hành
  2. 08/09/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.