Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng Giải thưởng Tôn Đức Thắng ban hành kèm theo Quyết định 52/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

Số hiệu: 28/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
11/7/2023
Ngày hiệu lực
27/7/2023
Người ký
Nguyễn Thanh Bình
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thi đua - Khen thưởng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng Giải thưởng

Tôn Đức Thắng ban hành kèm theo Quyết định 52/2021/UBND

ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

        Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1006/TTr-SNV ngày 05 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

 

       Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 trong Quy chế xét tặng Giải thưởng Tôn Đức Thắng trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định 52/2021/UBND tỉnh ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể như sau:

            “Điều 14. Tiêu chuẩn, tỷ lệ xét tặng

  Cá nhân đề nghị Giải thưởng phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn, danh hiệu thi đua được quy định tại điều này.

1. Tiêu chuẩn chung về chính trị: là đảng viên hoặc đoàn viên công đoàn xuất sắc, tích cực tham gia các hoạt động của công đoàn, đơn vị, doanh nghiệp. Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách luật pháp của Nhà nước.

2. Tiêu chuẩn riêng về thành tích xuất sắc và danh hiệu theo từng cá nhân, lĩnh vực:

a) Đối với đoàn viên công đoàn là cán bộ kỹ thuật, công nhân lao động tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua "Lao động giỏi, lao động sáng tạo" cần phải đạt tiêu chuẩn và danh hiệu được quy định như sau:

- Về giá trị làm lợi hoặc tiết kiệm của các đề tài, giải pháp, sáng kiến: đối với kỹ sư phải trực tiếp là tác giả (hoặc đồng tác giả) của ít nhất 01 đề tài khoa học, giải pháp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được ứng dụng thực tiễn có tổng giá trị làm lợi hoặc tiết kiệm từ 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) trở lên được doanh nghiệp quyết định công nhận và khen thưởng. Đối với công nhân trực tiếp sản xuất phải 03 năm liên tục có giải pháp, sáng kiến với tổng giá trị làm lợi hoặc tiết kiệm từ 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) trở lên được doanh nghiệp quyết định công nhận và khen thưởng.

          - Về các danh hiệu phải đạt được: đối với kỹ sư, công nhân trực tiếp sản xuất đang làm việc tại doanh nghiệp nhà nước phải đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Đối với kỹ sư, công nhân trực tiếp sản xuất đang làm việc tại doanh nghiệp ngoài nhà nước phải đạt 01 trong 02 danh hiệu: “Lao động giỏi” hoặc “Đoàn viên công đoàn xuất sắc”.

- Cá nhân đạt được một trong các danh hiệu sau: Giải thưởng Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh hoặc toàn quốc từ giải khuyến khích trở lên; bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh về thành tích Lao động giỏi; đạt danh hiệu “Bàn tay vàng” trong các hội thi thợ giỏi tại đơn vị, cấp trên cơ sở, cấp tỉnh tổ chức.

b) Đối với đoàn viên công đoàn là cán bộ, nhân viên y tế, nhà giáo, người lao động tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua "Lao động giỏi - lao động sáng tạo" cần phải đạt tiêu chuẩn và danh hiệu được quy định như sau:

- Về giá trị làm lợi hoặc tiết kiệm của các đề tài, giải pháp, sáng kiến: đối với cán bộ, đoàn viên, nhân viên y tế, nhà giáo giữ chức danh lãnh đạo quản lý (có hệ số phụ cấp từ 0,3 trở lên) phải trực tiếp là tác giả (hoặc đồng tác giả) của ít nhất 02 đề tài khoa học, giải pháp, sáng kiến đã được ứng dụng thực tiễn có tổng giá trị làm lợi hoặc tiết kiệm từ 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) trở lên hoặc đối với các đề tài, sáng kiến không tính được giá trị làm lợi thì cá nhân đề nghị phải có từ 3 đề tài nghiên cứu, sáng kiến, giải pháp trở lên được áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả cao được cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương công nhận.

- Đối với cán bộ, đoàn viên, nhân viên y tế, nhà giáo không giữ chức danh lãnh đạo quản lý phải 03 năm liên tục có giải pháp, sáng kiến với tổng giá trị làm lợi từ 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) trở lên hoặc đối với các đề tài, sáng kiến không tính được giá trị làm lợi thì cá nhân đề nghị phải có từ 2 đề tài, sáng kiến, giải pháp trở lên được áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả cao được cấp tỉnh, bộ, ngành Trung ương công nhận.

           - Về các danh hiệu phải đạt được: cá nhân đề nghị phải hoàn thành tốt nhiệm vụ 5 năm liên tục, trong đó có 2 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có 1 lần đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” hoặc đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” 3 năm liên tục (tính cả năm đề nghị Giải thưởng).

           - Cá nhân đạt được một trong các danh hiệu sau: Giải thưởng Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh hoặc toàn quốc từ giải khuyến khích trở lên; bằng Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; bằng khen Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

          3. Tỷ lệ xét khen thưởng

          Căn cứ trên tổng số các trường hợp đề nghị đủ điều kiện sẽ xét chọn với tỷ lệ 60% đoàn viên, công nhân lao động thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh; 20% đoàn viên, cán bộ, công chức, người lao động thuộc lĩnh vực y tế; 20% đoàn viên, cán bộ, viên chức, người lao động thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

      Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2023.

     

 Nơi nhận:

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp

- Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam;

- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Các cơ quan Đảng trực thuộc Tỉnh uỷ;

- Các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh;

- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;

- Liên đoàn Lao động tỉnh;

- Thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng;

- Website tỉnh;

- TT. Công báo - Tin học (đăng công báo);

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 Nguyễn Thanh Bình

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thi đua - Khen thưởng

02/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Điện Biên”

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
063/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định tên, đối tượng, tiêu chuẩn tặng Kỷ niệm chương của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
89/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
20/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 11/10/2025Thông tư
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 52/2017/QĐ-UBND ngày 22/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trách nhiệm thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.