Quyết định

Quyết định quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 28/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
20/9/2018
Ngày hiệu lực
5/10/2018
Người ký
Nguyễn Văn Tùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 189/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 17/10/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 28/2018/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 20 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 127/TTr-SNN ngày 07 tháng 8 năm 2018, Báo cáo thẩm định số 41/BCTĐ-STP ngày 09 tháng 7 năm 2018 và Báo cáo thẩm định số 45/BCTĐ-STP ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về phạm vi vùng phụ cận các công trình thủy lợi sau:

1. Công trình trên kênh.

2. Bờ bao thủy lợi.

3. Trạm bơm.

4. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

5. Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s.

6. Kênh không có bờ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Bờ bao thủy lợi: là công trình phân vùng, ngăn nước để bảo vệ cho một khu vực, bờ bao thủy lợi có thể là bờ kênh kết hợp hoặc bờ bao độc lập.

2. Công trình trên kênh: Là những công trình cống, đập, xi phông, cầu máng được xây dựng trong lòng kênh, hai bên bờ kênh có nhiệm vụ dẫn nước, điều tiết nước.

3. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi, gồm: Văn phòng, nhà điều hành, bến bãi, kho.

4. Vùng phụ cận: Là phạm vi tiếp giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn công trình. Vùng phụ cận còn được gọi là hành lang bảo vệ công trình.

5. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.

Điều 4. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi

1. Công trình trên kênh, phạm vi vùng phụ cận tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của công trình hoặc điểm gia cố bảo vệ ngoài cùng của công trình trở ra là 3 m về mọi phía.

2. Bờ bao thủy lợi

a) Bờ bao độc lập, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân bờ trở ra mỗi phía 02 m.

b) Bờ kênh kết hợp, phạm vi vùng phụ cận xác định như đối với kênh quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này.

3. Trạm bơm

a) Khu vực trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi bảo vệ công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

b) Khu vực trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi bảo vệ công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.

4. Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi

a) Khu vực Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

b) Khu vực Công trình phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình, phạm vi bảo vệ công trình được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.

5. Kênh có bờ kênh có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra từ 01 m đến 02 m đối với kênh đất, từ 0,5 m đến 01 m đối với kênh kiên cố.

6. Kênh không có bờ kênh (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này), phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên và được xác định như sau:

a) Đối với những đoạn kênh không có bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến.

b) Trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ kênh, vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách của từng loại kênh theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách bờ kênh tối thiểu theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kênh hiện hành.

7. Kênh kiên cố không có bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của từng loại kênh kiên cố theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc khoản 5 Điều này và cộng thêm khoảng cách tối thiểu bằng 01m tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 1025/2013/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Chính phủ; - Bộ NN&PTNT; - Cục Kiểm tra VBQPL-BTP - TTTU, TT HĐND thành phố; - Đoàn ĐBQHTP Hải Phòng; - CT, các PCT UBND TP; - VP UBND TP; - Sở Tư pháp; - Báo Hải Phòng, Cổng TTĐT TP, Đài PTTHHP; - Công báo thành phố; - Như Điều 6; - CV: NN, TL; - Lưu: VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Tùng

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/09/2018
    Ban hành
  2. 05/10/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 17/10/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.