|
QUYẾT ĐỊNH Về việc tổ chức giao thông một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre tại Tờ Trình số 1272/TTr-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quyết định này quy định cấm người điều khiển phương tiện lưu thông, dừng xe đỗ xe trong khoảng thời gian quy định tại một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Điều 2. Tổ chức giao thông ở một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre 1. Đường tỉnh 884 - đoạn trước chợ Sơn Đông. a) Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ km 03; điểm cuối là km 03+80 (80m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải có tải trọng trên 3,5 tấn; d) Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 18 giờ. 2. Đường Trương Định a) Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao giữa đường 1 chiều với đường 2 chiều; điểm cuối giáp vòng xoay Bình Nguyên (380m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô; d) Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 20 giờ. 3. Đường Nguyễn Thị Định a) Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ vòng xoay Phú Khương; điểm cuối giáp vòng xoay Phú Hưng (3.270m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải có tải trọng trên 3,5 tấn; d) Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 18 giờ. 4. Đường Nguyễn Văn Cánh a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao đường Nguyễn Thị Định; điểm cuối giáp cầu Phú Dân (650m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải có tải trọng trên 3,5 tấn; d) Thời gian điều tiết: Từ 05 giờ đến 20 giờ. 5. Đường Nguyễn Huệ a) Điểm đầu từ nút giao đường Nguyễn Thị Định; điểm cuối là nút giao với đường Ca Văn Thỉnh. Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; Phạm vi điều tiết: 940m; Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải có tải trọng trên 3,5 tấn; Thời gian điều tiết: Từ 05 giờ đến 20 giờ. b) Điểm đầu từ nút giao với đường Ca Văn Thỉnh; điểm cuối giáp đường Nguyễn Đình Chiểu Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; Phạm vi điều tiết: 1.770m; Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 18 giờ. 6. Đường Ca Văn Thỉnh a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đại lộ Đồng Khởi; điểm cuối tại nút giao đường Nguyễn Huệ (680m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải có tải trọng trên 3,5 tấn; d) Thời gian điều tiết: Từ 05 giờ đến 20 giờ. 7. Lộ Thầy Cai a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường Nguyễn Đình Chiểu; điểm cuối giáp đường Nguyễn Thị Định (1.800m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải có tải trọng trên 3,5 tấn; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 8. Đường Nguyễn Đình Chiểu a) Điểm đầu từ cầu Cá Lóc; điểm cuối giáp ngã 3 Phú Hưng - Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 2.670m; - Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải có tải trọng trên 08 tấn; - Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 18 giờ. b) Điểm đầu từ vòng xoay An Hội; điểm cuối là cầu cá Lóc - Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 680m; - Đối tượng áp dụng: + Cấm xe lưu thông đối với ôtô tải; + Cấm dừng xe và đỗ xe đối với xe ô tô và xe máy; - Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 9. Đường Phan Đình Phùng a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với Đại lộ Đồng Khởi; điểm cuối giáp đường Nguyễn Huệ (430m); c) Đối tượng áp dụng: - Cấm xe lưu thông đối với ôtô tải; - Cấm dừng xe và đỗ xe đối với xe ô tô và xe máy; d) Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 18 giờ. 10. Lộ Số 4 a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường Trần Quốc Tuấn; điểm cuối giáp đường Nguyễn Huệ (400m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 18 giờ. 11. Đường Hai Bà Trưng a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường Nguyễn Trung Trực; điểm cuối giáp đường Nguyễn Huệ (140m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 18 giờ. 12. Đường Lê Quí Đôn a) Điểm đầu từ nút giao với đường Nguyễn Trung Trực; điểm cuối giáp đường Nguyễn Huệ. - Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 140m; - Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; - Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 08 giờ và từ 16 giờ đến 18 giờ. b) Điểm đầu từ nút giao với Đại lộ Đồng Khởi; điểm cuối giáp đường Nguyễn Trung Trực. - Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 320m; - Đối tượng, áp dụng: Xe ôtô tải; - Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 13. Đường Hoàng Lam a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường Hùng Vương; điểm cuối giáp đường Nguyễn Văn Tư (380m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 14. Đường Hùng Vương a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường Hoàng Lam; điểm cuối giáp đường Nguyễn Huệ (l.250m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 15. Đường cách mạng Tháng Tám a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ vòng xoay An Hội; điểm cuối là cầu Nhà Thương (590m); c) Đối tượng áp dụng: - Cấm xe lưu thông đối với ôtô tải; - Cấm dừng xe và đỗ xe đối với xe ô tô từ 9 chỗ trở lên; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 16. Đường Đoàn Hoàng Minh a) Điểm đầu từ vòng xoay Ngã Năm; điểm cuối là cầu Nhà Thương - Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm đừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 170m; - Đối tượng áp dụng: + Cấm xe lưu thông đối với ôtô tải; + Cấm dừng xe và đỗ xe đối với xe ô tô từ 9 chỗ trở lên; - Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. b) Điểm đầu từ vòng xoay Phú Khương; điểm cuối là Điểm nhận hàng hoá xe khách Hoàng Khải - Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 260m; - Đối tượng áp dụng: Xe ô tô tải; - Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. c) Điểm đầu từ Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Bến Tre; điểm cuối là Chùa Bạch Vân. - Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 200m; - Đối tượng áp dụng: Xe ô tô tải; - Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 17. Đường Ngô Quyền a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường 3 Tháng 2, điểm cuối giáp đường Hùng Vương (380m); c) Đối tượng áp dụng: - Cấm xe lưu thông đối với ôtô tải; - Cấm dừng xe và đỗ xe đối với xe ô tô; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 18.Đường 30/4 a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường 3 Tháng 2, điểm cuối giáp đường Hùng Vương (310m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 19. Đại lộ Đồng Khởi a) Điểm đầu từ nút giao với đường 3 Tháng 2, điểm cuối giáp vòng xoay Cái Cối (qua cầu Bến Tre) - Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 950m; - Đối tượng áp dụng: + Cấm xe lưu thông đối với ôtô tải; + Cấm dừng xe và đỗ xe đối với xe ô tô từ 9 chỗ trở lên; - Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. b) Điểm đầu từ nút giao với đường 3 Tháng 2, điểm cuối giáp công viên Đồng Khởi - Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 520m; - Đối tượng áp dụng: Xe ô tô từ 9 chỗ trở lên; - Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. c) Điểm đầu từ vòng xoay Tân Thành; điểm cuối giáp công viên Đồng Khởi - Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; - Phạm vi điều tiết: 2.230m; - Đối tượng áp dụng: Xe ô tô 9 chỗ trở lên; - Thời gian điều tiết: Từ 06 giờ đến 18 giờ. 20. Đường Nguyễn Trung Trực a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường 3 Tháng 2; điểm cuối giáp đường Hùng Vương (240m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 21. Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường 3 Tháng 2; điểm cuối giáp đường Nguyễn Đình Chiểu (190m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 22. Đường Phan Ngọc Tòng a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường 3 Tháng 2; điểm cuối giáp đường Hùng Vương (280m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 23. Đường Trần Quốc Tuấn a) Nội dung điều tiết: Cấm xe lưu thông; cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ nút giao với đường Hai Bà Trưng; điểm cuối giáp đường Lê Quí Đôn (80m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ; 24. Đường Nguyễn Văn Tư a) Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ vòng xoay Ngã Năm; điểm cuối giáp cầu 1/5 (350m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ô tô; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. 25. Đường Đồng Văn Cống a) Nội dung điều tiết: Cấm dừng xe và đỗ xe; b) Phạm vi điều tiết: Điểm đầu từ vòng xoay Mỹ An; điểm cuối là cầu Mỹ Hoá (400m); c) Đối tượng áp dụng: Xe ôtô tải; d) Thời gian điều tiết: Từ 04 giờ đến 23 giờ. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre có trách nhiệm hoàn chỉnh các báo hiệu về giao thông đường bộ; tiếp tục tuyên truyền, thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo các lực lượng tuần tra, kiểm soát kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm về giao thông trên các tuyến đường được tổ chức giao thông theo quy định pháp luật. 2. Sở Giao thông vận tải tỉnh Bến Tre có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông theo phân cấp quản lý: kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các báo hiệu về giao thông trên các tuyến đường được tổ chức giao thông. Chỉ đạo lực lượng kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm theo chức năng chuyên ngành. 3. Công an tỉnh Bến Tre chỉ đạo, đôn đốc lực lượng thường xuyên kiểm tra, xử lý vi phạm giao thông trên các tuyến đường được tổ chức giao thông theo quy định pháp luật; Giao Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ thuộc Công an tỉnh chịu trách nhiệm xem xét, giải quyết cho xe của các tổ chức, cá nhân được phép lưu thông, dừng, đỗ trên các tuyến đường quy định tại Điều 2 trong một số trường hợp đặc biệt (phục vụ hội chợ, lễ hội, di dời cơ sở vật chất...) và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre theo dõi. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Bến Tre và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017./. |
Quyết định
Về việc tổ chức giao thông một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Bến Tre
Số hiệu: 28/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 24/5/2017
- Ngày hiệu lực
- 15/6/2017
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 22/12/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 24/05/2017Ban hành
- 15/06/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 22/12/2022Thay thế bởi Quyết định 51/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 26/2001/QH10
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 06/2016/TT-BGTVT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.