Quyết định

Về việc Quy định hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 28/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
5/11/2014
Ngày hiệu lực
15/11/2014
Người ký
Nguyễn Văn Phong
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy sản
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh

__________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 10 phê duyệt chính sách hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh;

Thực hiện Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hỗ trợ đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá tham gia khai thác hải sản xa bờ bằng các nghề: lưới rê, câu mực, chụp mực, lưới vây, câu cá ngừ đại dương của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (gọi tắt là chủ tàu cá) có hộ khẩu thường trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Nội dung, chính sách hỗ trợ

a) Điều kiện hỗ trợ

- Tàu cá đóng mới có công suất máy từ 250 CV và chiều dài toàn bộ của tàu (Lmax) từ 15 mét trở lên.

- Tàu cá cải hoán là tàu cá đang sử dụng, có Giấy phép khai thác thủy sản hợp lệ, có thời gian hoạt động từ 01 năm trở lên thuộc các nhóm nghề được hỗ trợ và có công suất máy dưới 90 CV, cải hoán thay máy thành tàu cá có công suất máy từ 90 CV và chiều dài toàn bộ của tàu (Lmax) từ 15 mét trở lên.

- Tàu cá đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá phải theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương, có văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phải đạt các tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, cụ thể: máy tàu là máy thủy chuyên dùng, mới 100%, không phải là máy được thủy hóa, có đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, có hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng từ mua bán hợp lệ (hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng) và cam kết bảo hành chính hãng (theo điều khoản ghi trong hợp đồng hoặc giấy bảo hành kèm theo máy); đối với máy nhập khẩu ngoài giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, phải có tờ khai hải quan.

Trường hợp tàu cá đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá, nếu lắp đặt máy tàu bằng máy thủy chuyên dùng đã qua sử dụng, ngoài giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, hồ sơ hải quan nhập khẩu đối với máy tàu nhập khẩu, phải có chứng từ mua bán hợp lệ hoặc hợp đồng mua bán theo quy định kèm theo hồ sơ gốc máy tàu đối với máy tàu đã được đăng ký, đồng thời máy phải có nhãn, mác hợp lệ theo quy định: còn rõ, đầy đủ hiệu máy, số máy, công suất, vòng quay thuộc các đời máy có năm sản xuất từ năm 2008 đến nay và tỷ lệ còn sử dụng được từ 75% trở lên do Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định bằng văn bản trước khi thực hiện hỗ trợ.

- Trước khi đóng mới, cải hoán tàu cá chủ tàu phải ký hợp đồng giám sát kỹ thuật với cơ quan đăng kiểm tàu cá và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế hoàn công theo quy định.

- Tàu cá sau khi đóng mới, cải hoán chủ tàu cá phải hoàn thành các thủ tục hành chính hiện hành quy định về đăng ký, đăng kiểm, cấp Giấy phép khai thác thủy sản và Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thủy sản; chủ tàu cá phải tham gia mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên và tiến hành hoạt động khai thác hải sản xa bờ được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.

b) Mức hỗ trợ

- Đóng mới tàu cá

+ Trường hợp đóng mới tàu cá sử dụng máy thủy mới 100%, mức hỗ trợ 300 triệu đồng/tàu.

+ Trường hợp đóng mới tàu cá sử dụng máy thủy đã qua sử dụng, mức hỗ trợ 140 triệu đồng/tàu.

- Cải hoán thay máy tàu cá

+ Trường hợp sử dụng máy thủy mới 100%

++ Công suất máy từ 250 CV trở lên: Mức hỗ trợ 105 triệu đồng/tàu.

++ Công suất máy từ 90 CV đến dưới 250 CV: Mức hỗ trợ 75 triệu đồng/tàu.

+ Trường hợp sử dụng máy thủy đã qua sử dụng

++ Công suất máy từ 250 CV trở lên: Mức hỗ trợ 70 triệu đồng/tàu.

++ Công suất máy từ 90 CV đến dưới 250 CV: Mức hỗ trợ 50 triệu đồng/tàu.

c) Thời gian và phương thức hỗ trợ      

- Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến hết năm 2016.

- Phương thức hỗ trợ: Mỗi tàu cá chỉ được hỗ trợ một lần, sau khi chủ tàu hoàn thành việc đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá và đưa vào sử dụng với các điều kiện được quy định trong nội dung hỗ trợ và tham gia vào các tổ, đội hợp tác sản xuất trên biển.

d) Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ

Từ ngân sách tỉnh.

đ) Một số quy định khác

- Quy định hỗ trợ này không áp dụng cho các trường hợp cải hoán thay máy tàu cá có công suất máy từ 90 CV trở lên thành tàu cá có công suất máy dưới 90 CV, rồi sau đó cải hoán lại thành tàu có công suất máy từ 90 CV trở lên để được nhận hỗ trợ.

- Chủ tàu cá có thể lựa chọn để thụ hưởng duy nhất một chính sách hỗ trợ nếu chính sách hỗ trợ này tương tự với chính sách hỗ trợ của Chính phủ về tính chất và nội dung.

- Trong 03 năm kể từ ngày Quyết định hỗ trợ có hiệu lực, nếu chủ tàu được hỗ trợ thực hiện chuyển quyền sở hữu cho người khác (trừ trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật) thì buộc phải hoàn trả lại 100% số tiền được hỗ trợ; cơ quan ban hành quyết định hỗ trợ có trách nhiệm thu hồi số tiền đã hỗ trợ.

- Trong thời gian chờ hỗ trợ, nếu chủ tàu vi phạm các quy định về quản lý tàu cá và thuyền viên, quản lý hoạt động khai thác thủy sản trong và ngoài vùng biển Việt Nam bị cơ quan chức năng xử lý hoặc cố ý đưa tàu đi khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam không được cơ quan có thẩm quyền cho phép nếu chưa được hỗ trợ thì sẽ không được hưởng hỗ trợ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành tỉnh có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định máy thủy chuyên dùng đã qua sử dụng.

- Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định; kịp thời phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định.

- Xem xét xây dựng các chế độ phụ cấp cho thành viên Hội đồng thẩm định máy thủy chuyên dùng đã qua sử dụng đúng theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Rà soát, nắm chắc số lượng tàu cá đóng mới, cải hoán thay máy tàu cá thuộc diện được hỗ trợ của địa phương, tổ chức tuyên truyền, thông báo cho ngư dân có đủ điều kiện để thực hiện, tiến hành lập hồ sơ, phối hợp với Hội đồng thẩm định và quyết định hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng đúng theo quy định.

- Báo cáo tình hình thực hiện việc hỗ trợ ngư dân theo quy định gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/7 và 15/01 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 27/02/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu cá khai thác hải sản xa bờ tỉnh Trà Vinh.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy sản

27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy trình nuôi trồng thủy sản thương phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
08/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống thủy sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chí đặc thù của địa phương và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Quyết định số 2/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2024 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý, sử dụng diện tích mặt nước hồ chứa để nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2024Quyết định
19/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định Tiêu chí đặc thù và Quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển; quy định về đóng mới, cải hoán, thuê, mua tàu cá hoạt động trong nội địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 15/8/2024Quyết định
06/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá

Còn hiệu lựcBan hành: 6/5/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.