|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 360/TTr-SNV ngày 09 tháng 9 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Phú Yên, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức cấp xã là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức cấp xã; điều động, tiếp nhận, luân chuyển bố trí các chức danh công chức cấp xã; quy hoạch, tạo nguồn cán bộ; đánh giá, xếp lương, nâng bậc lương và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với công chức cấp xã có bằng chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, gồm 07 chức danh: Trưởng Công an xã, Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã, Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội. 3. Nguyên tắc xác định Việc xác định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức cấp xã phải căn cứ vào tên ngành đào tạo ghi trên bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ (không áp dụng đối với bằng nghề; trường hợp Trung ương có quy định cho phép áp dụng thì thực hiện theo quy định) và nội dung, chương trình đào tạo của các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học của ngành đào tạo tương ứng. 4. Các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức cấp xã a) Trưởng Công an xã: Tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành Luật; Quản lý trật tự xã hội; Cảnh sát; An ninh và theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với chức danh này. b) Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã: Tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành quân sự cơ sở và theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với chức danh này. c) Văn phòng - thống kê: Tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành Luật; Hành chính; Hành chính - văn phòng; Văn thư - lưu trữ; Quản trị văn phòng; Kinh tế; Thống kê; Công nghệ thông tin; Ngữ văn và các ngành khoa học xã hội và nhân văn. d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã): Tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành Địa chính; Quản lý đất đai; Kỹ thuật trắc địa; Công nghệ môi trường; Kỹ thuật môi trường; Kỹ thuật xây dựng; Quy hoạch đô thị - nông thôn; Quản lý đô thị; Kỹ thuật hạ tầng đô thị; Kỹ thuật công trình giao thông; Công nghệ kỹ thuật điện; Kiến trúc; Kỹ thuật nông nghiệp, Kỹ thuật công - nông nghiệp; Nông học; Trồng trọt; Bảo vệ thực vật; Chăn nuôi; Thủy sản; Thủy lợi; Phát triển nông thôn; Công nghệ sinh học; Sinh học ứng dụng. đ) Tài chính - kế toán: Tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành Tài chính nhà nước (Tài chính công); Tài chính doanh nghiệp; Tài chính ngân hàng; Kế toán doanh nghiệp; Kế toán ngân hàng; Kế toán - Kiểm toán; Kế toán nhà nước (Hành chính sự nghiệp); Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản trị Tài chính. e) Tư pháp - hộ tịch: Tốt nghiệp trung cấp Luật trở lên. g) Văn hóa - xã hội: Tốt nghiệp trung cấp trở lên các ngành Lao động - tiền lương; Kinh tế lao động; Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng; Công tác xã hội; Quản lý xã hội; Xã hội học; Quản lý văn hóa; Quản lý nghệ thuật; Quản lý du lịch; Thể dục - thể thao; Báo chí - tuyên truyền; Phát thanh - truyền hình; Ngữ văn; Hành chính; Luật; các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Giao Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc Quy định các ngành đào tạo phù hợp với các chức danh công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 28/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 16/9/2013
- Ngày hiệu lực
- 26/9/2013
- Người ký
- Phạm Đình Cự
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 01/02/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 16/09/2013Ban hành
- 26/09/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/02/2018Thay thế bởi Quyết định 02/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 112/2011/NĐ-CP
Về công chức xã. phường, thị trấn
Còn hiệu lựcThông tư · 06/2012/TT-BNV
Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.