Quyết định

Về việc Phân cấp cấp giấy phép hoạt động cảng, bến và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 28/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
23/2/2009
Ngày hiệu lực
5/3/2009
Người ký
Hồ Đức Phớc
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Phân cấp cấp giấy phép hoạt động cảng, bến và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An

__________________________

 
 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ “Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa” ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa”;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1882/TTr-SGTVT-KHTH ngày 25/12/2008 và kết quả thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp tại Văn bản số 133/STP-VP ngày 18/2/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp cho Sở Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện cấp giấy phép hoạt động đối với cảng, bến và tổ chức đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, như sau:

1. Đối với cảng, bến thuỷ nội địa:

a) Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp giấy phép hoạt động: Cảng hành khách và hàng hoá.

b) UBND cấp huyện thực hiện cấp giấy phép hoạt động: Bến khách ngang sông và dọc sông, bến hàng hoá thuỷ nội địa trên các tuyến sông, kênh trên địa bàn (kể cả sông, kênh Trung ương uỷ thác quản lý và tỉnh quản lý).

2. Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa:

a) Phương tiện thuỷ nội địa do Sở Giao thông vận tải đăng ký:

- Phương tiện chở khách có sức chở trên 50 người.

- Phương tiện chở hàng: Phương tiện có động cơ có tổng công suất máy chính trên 50 mã lực; Phương tiện dân gian có tải trọng toàn phần trên 100 tấn.

b) Phương tiện thuỷ nội địa UBND cấp huyện đăng ký, gồm:

- Phương tiện chở khách ngang sông và dọc sông.

- Phương tiện chở khách khác: có sức chở dưới 50 người.

- Phương tiện chở hàng: Phương tiện có động cơ có tổng công suất máy chính đến 50 mã lực; Phương tiện dân gian có tải trọng toàn phần đến 100 tấn

Điều 2. Phân công trách nhiệm:

1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:

Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các quy định về cấp giấy phép mở bến khách ngang sông và dọc sông, bến hàng hoá, đăng ký phương tiện thuỷ nội địa và các vấn đề khác có liên quan đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định hiện hành.

2. UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc phạm vi phân cấp tại văn bản này có trách nhiệm:

a) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải Nghệ An.

b) Tiếp nhận hồ sơ của UBND xã, phường, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn để tiến hành thẩm định và ra quyết định cấp phép mở bến khách ngang và dọc sông, bến hàng hoá và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa được quy định tại điểm 1 và 2 Điều 1 Quyết định này.

c) Tổ chức chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn, doanh nghiệp, cá nhân quản lý khai thác, sử dụng, bảo đảm an toàn, có hiệu quả các bến và phương tiện thuỷ nội địa, đáp ứng nhu cầu giao thông trên địa bàn.

3. Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, thành phố, thị xã: Thường xuyên kiểm tra, xử lý các tổ chức cá nhân mở bến chưa được cấp phép; các phương tiện thủy nội địa đang hoạt động chưa được đăng ký, đăng kiểm; người điều khiển phương tiện thủy nội địa chưa có bằng, chứng chỉ chuyên môn…

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 16/4/2007 của UBND tỉnh. Các bến khách ngang sông đã được cấp phép mở bến theo Quyết định phân cấp trước đây phù hợp với các tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải vẫn có giá trị thực hiện.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.