QUYẾT ĐỊNHVề việc Phân cấp cấp giấy phép hoạt động cảng, bến và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An__________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ ANCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ “Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa” ban hành kèm theo Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa”; Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1882/TTr-SGTVT-KHTH ngày 25/12/2008 và kết quả thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Sở Tư pháp tại Văn bản số 133/STP-VP ngày 18/2/2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân cấp cho Sở Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thực hiện cấp giấy phép hoạt động đối với cảng, bến và tổ chức đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, như sau: 1. Đối với cảng, bến thuỷ nội địa: a) Sở Giao thông vận tải thực hiện cấp giấy phép hoạt động: Cảng hành khách và hàng hoá. b) UBND cấp huyện thực hiện cấp giấy phép hoạt động: Bến khách ngang sông và dọc sông, bến hàng hoá thuỷ nội địa trên các tuyến sông, kênh trên địa bàn (kể cả sông, kênh Trung ương uỷ thác quản lý và tỉnh quản lý). 2. Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa: a) Phương tiện thuỷ nội địa do Sở Giao thông vận tải đăng ký: - Phương tiện chở khách có sức chở trên 50 người. - Phương tiện chở hàng: Phương tiện có động cơ có tổng công suất máy chính trên 50 mã lực; Phương tiện dân gian có tải trọng toàn phần trên 100 tấn. b) Phương tiện thuỷ nội địa UBND cấp huyện đăng ký, gồm: - Phương tiện chở khách ngang sông và dọc sông. - Phương tiện chở khách khác: có sức chở dưới 50 người. - Phương tiện chở hàng: Phương tiện có động cơ có tổng công suất máy chính đến 50 mã lực; Phương tiện dân gian có tải trọng toàn phần đến 100 tấn Điều 2. Phân công trách nhiệm: 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện các quy định về cấp giấy phép mở bến khách ngang sông và dọc sông, bến hàng hoá, đăng ký phương tiện thuỷ nội địa và các vấn đề khác có liên quan đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định hiện hành. 2. UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc phạm vi phân cấp tại văn bản này có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Sở Giao thông vận tải Nghệ An. b) Tiếp nhận hồ sơ của UBND xã, phường, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn để tiến hành thẩm định và ra quyết định cấp phép mở bến khách ngang và dọc sông, bến hàng hoá và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa được quy định tại điểm 1 và 2 Điều 1 Quyết định này. c) Tổ chức chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn, doanh nghiệp, cá nhân quản lý khai thác, sử dụng, bảo đảm an toàn, có hiệu quả các bến và phương tiện thuỷ nội địa, đáp ứng nhu cầu giao thông trên địa bàn. 3. Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, thành phố, thị xã: Thường xuyên kiểm tra, xử lý các tổ chức cá nhân mở bến chưa được cấp phép; các phương tiện thủy nội địa đang hoạt động chưa được đăng ký, đăng kiểm; người điều khiển phương tiện thủy nội địa chưa có bằng, chứng chỉ chuyên môn… Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND ngày 16/4/2007 của UBND tỉnh. Các bến khách ngang sông đã được cấp phép mở bến theo Quyết định phân cấp trước đây phù hợp với các tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải vẫn có giá trị thực hiện. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||
Quyết định
Về việc Phân cấp cấp giấy phép hoạt động cảng, bến và đăng ký phương tiện thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 28/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 23/2/2009
- Ngày hiệu lực
- 5/3/2009
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 07/2005/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 23/2004/QH11
Giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 15/2008/QĐ-BGTVT
Ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường thủy nội địa
01/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
66/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
45/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
37/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.