|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập ban quản lý rừng phòng hộ tu mơ rông trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum _______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng; Căn cứ Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX, kỳ họp thứ 8 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 28/2007/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2008 của kỳ họp thứ 9, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX) về kết quả rà soát, quy hoạch lại ba loại rừng; Căn cứ Kết luận số 63-KL/BCS, ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác tổ chức - cán bộ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum. Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở của Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông đóng tại huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông thực hiện theo quy định tại Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng. Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông quản lý 10 tiểu khu, gồm: 239, 240, 246, 247, 248, 249, 250 thuộc địa bàn xã Ngọc Yêu và tiểu khu các tiểu khu: 262, 263, 264 thuộc địa bàn xã Tu Mơ Rông, huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum với tổng diện tích 13.517,5 ha (trong đó: diện tích đất có rừng là 12.990,7 ha; diện tích đất chưa có rừng: 526,8 ha). Điều 3. Tổ chức bộ máy và kinh phí hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông: Tổ chức bộ máy của Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ hiện hành. Kinh phí hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp trên cơ sở khối lượng công việc được giao. Điều 4. Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản quy định hiện hành, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy chế về tổ chức, hoạt động của đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ xem xét, thẩm định) quyết định. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc thành lập ban quản lý rừng phòng hộ tu mơ rông trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 28/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 19/6/2008
- Ngày hiệu lực
- 29/6/2008
- Người ký
- Hà Ban
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 82/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 19/06/2008Ban hành
- 29/06/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 10/01/2015Thay thế bởi Quyết định 82/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 186/2006/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 28/2007/NQ-HĐND
Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 11/7/2007 của kỳ họp thứ 8, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX về kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Kon Tum
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
433/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.