|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Về việc Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý được chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục-Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La. __________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND-UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Thông tư liên tịch số 13/2004/TTLT/BLDTBXH-BTC ngày 02/11/ 2004 của liên bộ Lao động-TBXH và Bộ Tài chính hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế dộ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý; Căn cứ Nghị quyết số 67/2003/NQ-HĐND ngày 11/01/2003 của HĐND tỉnh khoá XI-Kỳ họp thứ 7 về Quy định chữa trị, giáo dục cho người nghiện ma tuý ở Cơ sở giáo dục-lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La; Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh tại công văn sổ 265/ TTHĐ ngày 18/3/2005 đồng ý với bản dự thảo Quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý được chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục-Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La. Xét tình hình thực tế của địa phương và đề nghị của liên ngành: Lao động-TBXH và Tài chính tại tờ trình số: 1386/TTLN/LĐTBXH-Tc ngay 25/12/ 2004. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đôi vó’i người bán dâm, người nghiện ma tuý được chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục-Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều2. Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đôc Sơ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nưó'c. Điều3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005./.
QUY ĐỊNH Trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý được chữa trị, cai nghiện ( gọi tắt là Học viên) tại các Trung tâm Giáo dục-Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn la. (Ban hành kèm theo Quyết định số 28 /2005/QĐ-UB ngày 24/3/2005 của UBND tỉnh Sơn La) _______________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điềul. Đối tượng và phạm vi áp dụng: a. Người bán dâm, người nghiện ma tuý được chữa trị, cai nghiện bắt buộc hoặc tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục-Lao động ( gọi tắt là Trung tâm) trên địa bàn tỉnh Sơn La. b. Người bán dâm, người nghiện ma tuý chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm theo Luật phòng, chống ma tuý và Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Điều2. Người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc hoặc tự nguyện tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí và đu'Ọ'c Nhà nước trợ cấp theo quy định tại Quyết định này. Chương II NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THẺ I- Chế độ trợ cấp: Điều3: 1. Đối với Học viên có Quyết định của cơ quan chức năng vào Trung tâm {thuộc diện bắt buộc) thì được hưởng theo quy định tại điếm B Thông tư 13/2004/TTLT/ BLĐTBXH-BTC của liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính . 2. Các đối tượng khác được vận dụng theo điểm II dưới đây. II- Trách nhiệm đóng góp: Điều4: 1. Đối với Học viên bị bắt buộc đưa vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, ngoài thời gian đươc hưởng trợ câp ( Người nghiện ma tuỷ từ thảng thứ 13 trở đi đến tháng thứ 24; Người bán dâm từ tháng thứ 10 trở đi đến tháng thứ 18) phải đóng góp tiền ăn lả 140.000 đồng/người/tháng. 2. Đối với Học viên tự nguyện vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, phải đóng góp các khoản sau: a. Tháng đầu tiên: - Tiền thuốc cho cả đọt là: 250.000 đồng đối với nguời nghiện ma túy; 150.000 đồng đối với người bán dâm; 400.000 đồng đối với người vừa bán dâm vừa nghiện ma túy. . - Tiền ăn: 140.000 đồng tháng/ người. - Tiền sinh hoạt văn thể: 20.000 đồng cho cả đợt. - Tiền đóng góp cơ sở vật chất, vật dụng sinh hoạt cá nhân: 30.000 đồng cho cả đọt. - Tiền điện, nưốc, vệ sinh: 40.000 đồng/ tháng/người. - Nếu Học viên có nhu cầu học văn hoá theo chương trình xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiếu học thì không phải đóng góp học phí; theo các chương trình học văn hóa khác thì phải đóng góp tối đa là 10.000 đồng/người/tháng; nếu có nhu cầu học nghề thì đóng góp tối đa 360.000 đồng/người. Căn cứ trình độ, nhu cầu, kinh phí và tình hình cụ thế, Giám đốc Trung tâm quyết định hình thức học nghề cho phù hợp. - Chi phí tư vấn, giáo dục pháp luật: lO.OOOđồng/ tháng. - Tiền quản lý phí: 60.000đ/ người/tháng. Gồm: + Tiền bồi dưỡng cán bộ y tế trực: 25.000 đồng. + Hợp đồng cán bộ quản lý: 35.000 đồng. b. Từ tháng thứ hai trở đi: Mỗi tháng đóng 250.000 đồng {Trừ tiền thuốc, tiền sinh hoạt văn thế, tiền đóng góp cơ sở vật chât, vật dụng sinh hoạt cá nhân) và tiền học văn hóa ( nếu cỏ ). {Khoản 2- Điểu 4 trên đây điêu chỉnh điêu VI của quy định đôi với người tự nguyện vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục-Lao động theo Quyêt định 1976/QĐ-UB ngày 07/9/2000 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ). Điều5. Học viên thuộc diện bắt buộc, bị chết tại Trung tâm mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ hoặc chết do tai nạn lao động thì Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Chi phí mai táng được trợ cấp là 960.000 đồng/người. Với Học viên tự nguyện thì phải đóng góp khoản chi phí này. Trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết, thì Trung tâm thanh toán chi phí này theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 6. Học viên bắt buộc tại Trung tâm được xét miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường họp sau: - Người chưa thành niên, gia đình chính sách và gia đình thuộc hộ nghèo, theo chuẩn nghèo do Bộ trưởng Bộ Lao động - TBXH quy định. - Người thuộc đối tượng cứu trợ xã hội theo quy định hiện hành của Chính phủ. - Người không có nơi cư trú nhất định mà bản thân không có điều kiện đóng góp hoặc không xác định được thân nhân hay người giám hộ của người đó. - Người bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động. Điều7. Thủ tục xét miễn đóng góp chi phí được quy định như sau: Đối tượng được xét miễn phải có đơn xin miễn đóng góp, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn; giám đốc Trung tâm Giáo dục-Lao động xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội quyết định. Chương III TỎ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Kinh phí để chi trợ cấp cho các đối tượng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước. Kinh phí hàng năm được chuyển về Trung tâm Giáo dục-Lao động theo kế hoạch dự toán kinh phí chữa trị, cai nghiện hàng năm của Trung tâm. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh đế xem xét, giải quyết
|
||||||||||
Về việc Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý được chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Giáo dục-Lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 28/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 24/3/2005
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Hoàng Chí Thức
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC
Hướng dẫn về trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 135/2004/NĐ-CP
Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh,tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người
Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.