Quyết định

V/v chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình thành Công ty cổ phần

Số hiệu: 28/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
1/10/2001
Ngày hiệu lực
1/10/2001
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổng hợp
Còn hiệu lựcQuyết định

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          QUẢNG BÌNH                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2001/QĐ-UB                 Đồng Hới, ngày 01 tháng 10  năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình thành Công ty cổ phần

 

 
 

 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật doanh nghiệp Nhà nước ngày 20/4/1995;

Căn cứ Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg ngày 21/4/1998;

Căn cứ Nghị định số 44/NĐ-CP ngày 29/6/1998;

Theo đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đóc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan,

     

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Phê duyệt phương án cổ phần hoá doanh nghiệp: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình.

1- Cơ cấu vốn điều lệ:

Vốn điều lệ Công ty cổ phần: 450.000.000 đồng

- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: Không.

- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong doanh nghiệp: 100% vốn Điều lệ.

- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài doanh nghiệp: không

2. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá:

- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 783.710.340 đồng.

- Giá trị thực tế vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 310.980.470 đồng.

3. Ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp:

- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 2.500 cổ phần, giá trị: 250.000.000 đồng.

Trong đó: Người lao động trong doanh nghiệp được hưởng ưu đãi là 75.000.000 đồng.

- Tổng số cổ phần theo giá ưu đãi cho người lao động nghèo trong doanh nghiệp trả dần: 500 cổ phần, trị giá: 35.000.000 đồng.

4. Giá trị phần vốn Nhà nước còn lại ở doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá là 172.766.160 đồng.

Doanh nghiệp có trách nhiệm bán và nộp vào Kho bạc Nhà nước Quảng Bình (tài khoản quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tỉnh) trong vòng 3 năm (bắt đầu từ năm 2001 đến hết năm 2003)

Điều 2:Chuyển doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện  tử tổng hợp Quảng Bình thành Công ty cổ phần:

-         Tên gọi sau đây bằng tiếng Việt:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC QUẢNG BÌNH.

-         Tên gọi giao dịch Quốc tế:

QUẢNG BÌNH   ELECTRONICS  AND  INFORMTICS  JONT  STOCK    COMPANY

-         Tên gọi tắt:  EIC

-         Trụ sở giao dịch đặt tại: 56 Quang Trung, Đồng Hới, Quảng Bình.

Điều 3: Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần Điện tử - Tin học Quảng Bình:

- Lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các thiết bị vô tuyến điện tử, thiết bị ngành thông tin.

- Thiết kế, thi công các trạm truyền thanh và truyền hình cơ sở, các công trình về điện dân dụng và công nghiệp.

- Lắp ráp,máy tính, dịch vụ mạng, đào tạo và chuyển giao công nghệ.

- Kinh doanh các mặt hàng về điện, điện lạnh, điện tử, thiết bị thông tin, thiết bị văn phòng, máy tính, phần mềm dịch vụ mạng.

Điều 4: Công ty cổ phần:

- Là pháp nhân theo Pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Pháp luật. Hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần, Luật Công ty.

- Giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước có trách nhiệm điều hành công việc quản lý cho đến khi bàn giao toàn bộ doanh nghiệp cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần Điện tử - Tin học Quảng Bình.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định về thành lập doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình.

Giao cho Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp tỉnh, các Sở, Ban, Ngành liên quan, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Điện tử tổng hợp Quảng Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                       TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

Nơi nhận:                                                                    KT/CHỦ TỊCH

- Ban ĐMQLDN.  TW;                                                                     PHÓ CHỦ TỊCH

- V.phòng Chính phủ;                                                           

- Bộ KH và Đầu tư;          (Báo cáo)

- Bộ Tài chính;                                                                       (Đã ký)  

- Thường vụ Tỉnh uỷ;    

- TT. HĐND tỉnh;          

- Đ/c Bí thư Tỉnh uỷ;                                                                  Phan Lâm Phương

- CT, PCT. UBND tỉnh;

- Các ban,ngành liên quan;

- Thị uỷ, UBND Thị xã Đ. Hới;

- Ban ĐMQLDN, DN. CPH;

- Lưu VT, CVCN, TM.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHƯƠNG ÁN

CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

PHẦN THỨ NHẤT

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

 

Công ty điện tử Tổng hợp Quảng Bình tiền thân trước đây là xưởng sửa chữa thông tin văn hoá thuộc Ty Thông tin Quảng Bình cũ, đến năm 1974 được sự viện trợ thiết bị của Cộng hoà Dân chủ Đức đưa vào hoạt động từ ngày 6 tháng 5 năm 1975 chủ yếu là phục vụ nhiệm vụ chính trị như: Trang âm thông tin, cơ động, lắp đặt các trạm Đài truyền thanh, sửa chữa các thiết bị thông tin.

Năm 1976 nhập tỉnh, xưởng trực thuộc Đài Phát thanh Bình Trị Thiên. Sau khi hợp nhất xí nghiệp truyền thanh với xưởng thành Công ty Truyền thanh Bình Trị Thiên.

Đến tháng 6 năm 1985 thực hiện chủ trương của tỉnh Bình Trị Thiên, Đài phát thanh Bình Trị Thiên bàn giao xưởng cho UBND Thị xã quản lý.

Sau khi tái lập tỉnh và thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp theo Nghị định 388/TTg. Công ty Điện tử Tổng hợp Quảng Bình được thành lập lại theo Quyết định số 36 QĐ/UB ngày 15/12/1992 của Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Bình, trực thuộc UBND thị xã Đồng Hới Quảng Bình.

Tên gọi đầy đủ:  Công ty điện tử Tổng hợp Quảng Bình

Tên giao dịch tiếng anh: Q.BÌNH ELECTRONIC GENERAL COMPANY

Viết tắt là: EGECO

Điện thoại: 052. 822034 - 823009 - Fax: 052.821651

Ngành nghề kinh doanh:

1. Sửa chữa, bảo hành -Lắp ráp các thiết bị vô tuyến điện tử và các thiết bị ngành thông tin.

2. Thiết kế, thi công lắp đặt các trạm truyền thanh truyền hình cơ sở. Các hệ thông điện ánh sáng, thiết bị phục vụ sinh hoạt và các công trình dân dụng khác.

3. Kinh doanh các thiết bị, linh kiện điện tử và các mặt hàng về điện.

Năm 1997 bổ sung kinh doanh thiết bị tin học văn phòng.

Là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân.

I. VỐN KINH DOANH

1. Theo sổ sách kế toán đến 31/3/2001:

a. Phân theo cơ cấu vốn:                               736.146.636

          + Vốn cố định:                           321.426.681

          + Vốn lưu động:                         414.719.955

b. Phân  theo nguồn vốn:                              736.146.636

- Vốn Nhà nước:                                   378.789.636

          + Vốn ngân sách:                                   8.774.790

          + Vốn tự có:                                      370.014.846

- Vốn vay của CBCNV                              62.957.000

- Vốn vay Ngân hàng                            294.400.000

II. LAO ĐỘNG CÓ ĐẾN 31/3/2001.

1. Tổng số lao động trong danh sách: 22 người

Trong đó:

a.    Không tham gia làm việc tại Công ty cổ phần: 6 người

- Số lao động xin nghỉ hưu:        1 người

- Chuyển công tác:                      1 người

- Số lao động đã nghỉ việc trước khi lập phương án chưa giải quyết chế độ: 5 người.

b. Số lao động chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần: 19 người

- Số lao động cũ đăng ký tiếp tục làm việc: 16 người

+ Trong đó:

- Đại học:                      3 người

- Trung cấp:                  3 người

- Kỹ thuật:                    12 người

- Lao động phổ thông:   0

- Số lao động mới tuyển dụng: 3 người.

III. TÌNH HÌNH KINH DOANH TRƯỚC KHI LẬP PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ.

                                                                  Đơn vị tính: đ

TT

Chỉ tiêu

Năm 1998

Năm 1999

Năm 2000

Quý I/2001

1

Doanh thu

8.091.885.000

1.173.319.000

1.290.636.000

222.694.945

2

Vốn kinh doanh

534.324.439

731.190.551

652.146.636

736.146.636

3

Vốn nhà nước

393.494.439

403.321.551

378.789.636

378.789.636

4

Lợi nhuận trước thuế

10.842.000

20.079.000

13.800.000

 

5

Lợi nhuận sau thuế

5.858.000

13.654.000

9.384.000

 

6

Số lao động (Người)

20

20

19

19

7

Thu nhập b/q người/tháng

374.000

400.000

450.000

540.000

8

Các khoản nộp ngân sách

Trong đó:

Thuế doanh thu (hoặc GTGT)

Thuế lợi tức (hoặc TNDN)

Thuế khác

46.000.000

 

30.679.000

4.983.000

10.338.000

53.191.000

 

37.370.000

6.425.000

9.396.000

52.400.000

 

37.000.000

6.000.000

9.400.000

4.793.366

 

3.943.366

 

850.000

9

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

Trên vốn kinh doanh

1%

1.8%

1.4%

0.16%

10

Nợ phải trả

Trong đó:

Nợ ngân sách

Nợ Ngân hàng

Nợ khác

336.337.000

 

8.553.000

131.730.000

196.054.000

658.734.000

 

370.000

320.390.000

337.974.000

511.534.000

 

 

230.400.000

281.134.000

472.729.870

 

1.725.107

294.400.000

176.604.763

11

Nợ phải thu

Trong đó:

Nợ khó đòi

173.090.000

445.087.000

164.081.000

 

56.811.831

146.533.331

 

56.811.831

 

 

IV. TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP:

1. Nhà cửa vật kiến trúc:                       358.092.221đ

-  Máy móc thiết bị:                                 29.506.000đ

2. Tài sản không cần dùng:                     36.803.965đ

3. Diện tích đất đang sử dụng:                    754,7m2

V. CÁC VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT GIẢI QUYẾT.

a. Do cán bộ công nhân đã làm việc lâu năm nhưng chưa được đào tạo lại, để phù hợp với trình độ kỷ thuật ngày càng phát triển của lĩnh vực kỷ thuật điện tử và công nghệ thông tin. Trình độ quản lý mấy năm gần đây mới được chú ý để đào tạo với phương châm vừa học vừa làm, nên hiện nay còn một số cán bộ theo học và một số cần chuyển sang làm công tác phù hợp hơn nên kinh phí phục vụ cho đào tạo lại là: 25.500.000đ (có danh sách)

b. Số công nợ còn phải thu nhưng chưa đòi được là: 28.837.831đ.

Trong đó:

Công trình điện nhà Văn hoá trung tâm:                 9.390.019

Công trình điện nhà Văn hoá Đồng Sơn:          4.366.812

Anh Bi-lái xe thuê Đà Nẵng:                                    10.700.000

Công trình điện sân vườn UB phường Nam Lý:         4.381.000

- Về Công nợ phải thu công trình điện nhà Văn hoá trung tâm: 9.390.019 đến nay vần chưa được quyết toán. Kinh đề nghị UBND tỉnh Quảng Bình và các ngành chức năng can thiệp giải quyết.

- Nhà Văn hoá Đồng Sơn: 4.366.812đ Công trình đã quyết toán nhưng Ban A Sở Văn hoá không thanh toán do không có nguồn.

- Trường hợp anh Bi lái xe thuê Đà nẵng làm mất số tiền là: 12.800.000đ Công ty Điện tử đã đề nghị Công an thị xã giải quyết. Hiện nay Hồ sơ đang được Công an Thị xã tạm giữ, anh Bi đã thanh toán 2.100.000đ, số còn lại 10.700.000đ không có khả năng thanh toán.

- UBND phường Nam Lý lắp đặt điện sân vườn với giá trị nghiệm thu: 12.381.000đ. đã thanh toán: 8.000.000đ, còn lại: 4.381.000đ

Số công nợ này sau khi bàn giao cho ban quản lý mới của Phường không ghi nợ cho công ty Điện tử.

Để tạo điều kiện cho công ty Điện tử Tổng hợp Quảng Bình tiến hành cổ phần hoá kịp thời.

Kính đề nghị UBND tỉnh Quảng BÌnh và các ban ngành chức năng quan tâm giải quyết.

PHẦN THỨ HAI

PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HOÁ

I. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.

* Thuận lợi:

1. Việc cổ phần hoá diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế đất nước phát triển mạnh mẽ, hoà nhập khu vực và quốc tế. các DNNN chuyển thành Công ty cổ phần làm ăn có hiệu quả cao. Được sự quan tâm của các ngành các cấp trong việc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá.

2. Tài sản của DN có giá trị nhỏ.

3. Người lao động được trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp và giám sát nguồn vốn đóng góp vào Công ty cổ phần.

- Cán bộ công nhân viên đã làm việc lâu năm ở công ty.

- Thời đại phát triển của khoa học công nghệ thông tin.

* Khó khăn:

Ngoài những khó khăn chung của các DNNN chuyển thành Công ty cổ phần thì Công ty Điện tử có những khó khăn riêng.

1. Công ty tiền thân là một đơn vị làm dịch vụ kỹ thuật chủ yếu là sửa chữa, phục vụ nhiệm vụ chính trị tuyên truyền, sau này mới bước sang kinh doanh nên thu nhập thấp, tích luỹ ít nên CBCNV không đủ vốn để mua hết cổ phần.

2. Số hoạt động lâu năm trong ngành truyền thanh cũ, trình độ tiếp thu kỹ thuật tiên tiến có nhiều hạn chế.

3. Kinh doanh trong lĩnh vực điện tử một số năm trở lại đây hiệu quả thấp, giá trị vốn cho kinh doanh cao.

4. Từ trước chưa được Nhà nước đầu tư, chủ yếu là vay ngân hàng để hoạt động và tích luỹ qua các năm trong thời kỳ đổi mới.

5. Công nhân kỹ thuật là thợ sữa chữa có tính dịch vụ tư nhân khó quản tập trung.

6. Số lượng công nhân ít và nghèo nên khó mua hết cổ phần của Công ty.

2. Hình thức cổ phần hoá:

Hoạt động của Công ty đa dạng và dịch vụ kỹ thuật nên sự tham gia góp vốn vào công ty của cá nhân ngoài doanh nghiệp sẽ gặp trở ngại về giám sát đồng vốn bỏ ra. Vì vậy Hội nghị nhất trí hình thức:

Bán toàn bộ giá trị vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp để chuyển thành Công ty cổ phần.

3. Tên Công ty cổ phần:

Đổi từ DNNN  CÔNG TY ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP QUẢNG BÌNH

Thành CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ-TIN HỌC QUẢNG BÌNH

Tên giao dịch: QUẢNG BÌNH ELECTRONICS AND INFOFMTICS

JOINT STOCK COMPANY

 

Viết tắt:       EIC

 

Biểu tượng:          eic

 

Tài khoản số: 7301  1108 tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Quảng Bình.

Địa chỉ: 56 Quang trung - Đồng Hới - Quảng Bình

Điện thoại: 052.822034 - 052.823009 - Fax: 052.821651

4. Ngành nghề kinh doanh:

1. Lĩnh vực Công nghiệp:

+ Lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các thiết bị vô tuyến điện tử, thiết bị ngành thông tin.

+ Thiết kế, thi công các trạm truyền thanh và truyền hình cơ sở, các công trình về điện dân dụng và Công nghiệp

+ Lắp ráp máy tính, dịch vụ mạng, đào tạo và chuyển giao công nghệ.

2. Lĩnh vực kinh doanh:

+ Kinh doanh các mặt hàng về điện, điện lạnh, điện tử, thiết bị thông tin.

+ Kinh doanh thiết bị văn phòng, máy tính, phần mềm dịch vụ mạng.

5. Vốn điều lệ: 450.000.000đ

6. Tỷ lệ cổ phần của các cổ đông:

a. Phần vốn Nhà nước:

b. Người lao động trong DN: 100%

c. Người ngoài doanh nghiệp:

d. Giá trị mỗi cổ phiếu: 100.000đ

7. Giá trị doanh nghiệp được duyệt: Tại thời điểm 31/3/2001

a. Giá trị thực tế của DN được duyệt:                              783.710.340đ

b. Nợ thực tế phải trả:                                          472.729.870đ

c. Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại DN:                    310.980.470đ

d. Dự kiến chi từ phần vốn Nhà nước cho các nội dung:   128.714.310đ

- Chi phí cổ phần hoá (783.710.340 × 3%)                        23.511.310đ

- Giá tị ưu đãi mua cổ phần cho người lao động (30%)       75.000.000đ

- Chi phí trợ cấp thôi việc 1/2 tháng lương                           4.703.000đ

- Chi phí đào tạo lại                                                         25.500.000đ

e. Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước còn lại tại DN           182.266.160đ

g. Giá trị cho người lao động nghèo được chậm trả            35.000.000đ

h. Giá trị phần vốn Nhà nước còn lại sau khi trừ đi phần vốn của người lao động nghèo:                              182.266.160đ - 35.000.000đ = 147.266.160đ

i. Giá trị phần vốn Nhà nước còn lại sau cổ phần hoá, đơn vị có trách nhiệm nộp vào Kho bạc là:

310.980.470- (75.000.000 + 23.511.310 + 4.703.000 + 35.000.000) = 172.766.160đ.

8. Thời gian và địa điểm bán cổ phần

- Đề nghị được bán cổ phiếu bắt đầu từ ngày 10/9/2001-10/10/2001

- Địa điểm bán cổ phiếu: Tại Văn phòng Công ty

- Địa chỉ: 56 Quang trung  -  Đồng Hới   -   Quảng Bình

9. Phương án đầu tư phát triển sau cổ phần hoá

a. Cơ cấu tổ chức

Công ty cổ phần điện tử tin học tổ chức thành 2 bộ phận chính

-         Bộ phận quản lý

-         Bộ phận trực tiếp sản xuất

b.  Phân bổ lao động:

Tổng số lao động:    22 người                                                                       

- Bộ phận quản lý:  5 người

    - Bộ phận trực tiếp sản xuất:  17 người                                                         

+ Bộ phận quản lý: 4 - 5 người

- Hội đồng Quản trị - Ban điều hành - Ban kiểm soát.

       + Bộ phận trực tiếp sản xuất:   17 - 20 người

      Bộ phận lắp đặt công trình: 5 người

      - Bộ phận KD điện, điện lạnh, điện tử thông tin  5 người

      - Bộ phận tin học - Viễn thông    5 người

      - Bộ phận sửa chữa + Bảo hành   2 - 3 người

      - Bộ phận phục vụ sản xuất    1 người

      c. Biện pháp quản lý:

      - Xây dựng định mức phù hợp với từng loại hình sản xuất và kinh doanh và tăng cường công tác tiếp thị.

      - Áp dụng phương thức khoán doanh thu, khoán chi phí đến các bộ phận trực tiếp sản xuất, thực hành tiết kiệm chi phí và tiêu hao vật tư.

      - Xây dựng phương thức trả lương, thưởng, phân phối lợi tức theo sự hướng dẫn của Nhà nước và phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.

      - Hoạch toán nội bộ ở các bộ phận rõ ràng, chính xác, kịp thời.

      d. Mở rộng sản xuất:

      - Lập dự án liên doanh lắp ráp màn hình và máy tính.

      - Tăng cường mở rộng thị rường tiêu thụ hàng hoá hướng về nông thôn.

      - Huy động thêm vốn để đầu tư nhà nghỉ và dịch vụ khác.

      e. Dự kiến một số chỉ tiêu phát triển của Công ty sau cổ phần hoá.

Diễn giải

ĐVT

Năm 2001

Năm 2002

1. Vốn điều lệ

Tr. đồng

450

600

2. Doanh thu

-

2.500

3.500

3. Nghĩa vụ nộp ngân sách

-

64.4

74,4

4. Lợi nhuận sau thuế

-

45

60

5. Lợi tức cổ phần b/quân năm

%

10

10

6. Lao động b/ quân

Người

19

22

7. Tốc độ tăng bình quân hàng năm từ 2003

%

10

10

      g. Phần thanh toán phần vốn Nhà nước còn lại doanh nghiệp

      - Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 172.766.160

      Công ty cổ phần Điện tử - Tin học xin UBND Tỉnh và ban đổi mới doanh nghiệp để lại cho Công ty để đầu tư mua thêm thiết bị kiểm nghiệm lắp ráp máy tính và triển khai dịch vụ INTENET, SAU ĐÓ SẼ TRẢ DẦN.

      * Dự kiến: (Chia cho cả 3 năm)

      Năm 2001 trả 22.766.160đ

      Năm 2002 trả 50.000.000đ

      Năm 2003 trả hết số còn lại là: 100.000.000đ

      Số tiền người lao động nghèo bắt đầu trả từ năm 2004 - 2009 trả hết.

PHẦN THỨ BA

TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC DUYỆT

      - Trong thời gian chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần Doanh nghiệp đề nghị được miễn thuế theo quy định trong nghị định 44/1998. NĐ/CP kể từ ngày Công ty cổ phần đi vào hoạt động và nghị định 51/1999-CP thi hành luật khuyến khích đầu tư trong nước, để Công ty mua thiết bị kiểm nghiệm lắp ráp máy tính, đầu máy VCD - Dịch vụ mạng.

      Về nguồn vốn đầu tư Công ty cổ phần sẽ phát hành thêm cổ phiếu để thu hút đầu tư và đề nghị UBND tỉnh cho vay ưu đãi để thực thi dự án.

      Kính đề nghị UBND tỉnh, Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp tỉnh, UBND thị xã Đồng Hới và các ban ngành có liên quan toạ điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện việc chuyển đổi sang Công ty cổ phần được thuận lợi.

 

 

                                                      Trưởng ban đổi mới quản lý tại DN

                                                                           GIÁM ĐỐC

                                                                                           (Đã ký)

 

                                                                      Hồ Minh Hồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.