|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định phân cấp quản lý di tích Lịch sử - Văn hoá và Danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Di sản văn hoá ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá; Căn cứ Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT ngày 24 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin phê duyệt tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh đến năm 2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Phân cấp quản lý di tích Lịch sử - Văn hoá
và Danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) ________________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Quy định này quy định về nội dung quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh; trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân liên quan trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh cùng toàn bộ các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích. Điều 2. Phạm vi áp dụng Áp dụng đối với mọi di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh; các địa điểm, công trình xây dựng, công trình kiến trúc, quần thể kiến trúc, cảnh quan thiên nhiên có dấu hiệu là di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh thuộc sở hữu của Nhà nước, tổ chức, cá nhân và các hình thức sở hữu khác trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Mục đích, yêu cầu 1. Gìn giữ nguyên trạng và đầy đủ các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh. 2. Nâng cao nhận thức, phát huy giá trị di tích trong việc giáo dục truyền thống lịch sử, văn hoá của dân tộc. 3. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; mở rộng quá trình xã hội hoá bảo vệ và phát huy giá trị di tích, gắn với quản lý bằng pháp luật. 4. Nâng cao trách nhiệm của các ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích. 5. Củng cố, kiện toàn và thành lập các tổ chức quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh. 6. Thực hiện xã hội hoá công tác quản lý dích đối với các hình thức tổ chức quản lý phù hợp với cấp độ, giá trị lịch sử, quy mô di tích. Chương II PHÂN CẤP QUẢN LÝ Điều 4. Cấp độ di tích 1. Di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh cấp quốc gia đặc biệt. 2. Di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh cấp quốc gia. 3. Di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh cấp tỉnh. Điều 5. Thành lập các tổ chức quản lý 1. Di tích quốc gia đặc biệt: a) Thành lập các tổ chức quản lý di tích phù hợp với từng cấp độ, giá trị lịch sử, quy mô của di tích; b) Thành lập các Ban Quản lý di tích trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Đối với các di tích còn lại, căn cứ vào tình hình cụ thể ở từng huyện, thị thành lập các tổ chức quản lý phù hợp. a) Những di tích có giá trị, yêu cầu chuyên môn cao được thành lập các tổ hoặc Ban Quản lý trực thuộc Phòng Văn hoá và Thông tin huyện, thị; b) Những di tích có quy mô rộng, phức tạp được thành lập Ban Quản lý liên ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị. 3. Các di tích khác giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra quyết định thành lập (các tổ) Ban Quản lý. Chương III QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HOÁ VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh a) Tổ chức chỉ đạo, cấp giấy phép cho hoạt động bảo vệ và phát huy di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh trong phạm vi địa phương theo thẩm quyền; b) Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích theo quy định của pháp luật; c) Quyết định thành lập các Ban Quản lý di tích trực thuộc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị a) Căn cứ vào hướng dẫn của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để xây dựng đề án thành lập các tổ chức quản lý di tích của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Quyết định thành lập các tổ quản lý hoặc các Ban Quản lý di tích có giá trị, yêu cầu chuyên môn cao, quy mô rộng và phức tạp; c) Giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định thành lập các tổ hoặc Ban Quản lý các di tích khác; d) Chịu trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trong phạm vi địa phương; tổ chức ngăn chặn kịp thời, xử lý các hành vi xâm hại đến di tích, đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xếp hạng di tích và xây dựng kế hoạch bảo vệ, bảo quản tu bổ, phát huy giá trị di tích; đ) Tổ chức kiểm tra giám sát các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát huy và khai thác các di tích trên địa bàn; e) Chủ động phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để xử lý các hành vi xâm hại đến di tích. 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn a) Quyết định thành lập các Ban (tổ) hoặc giao cho tổ chức, cá nhân quản lý di tích theo thẩm quyền; b) Tổ chức bảo vệ, bảo quản cấp thiết di tích; c) Tiếp nhận khai báo về di tích, kiến nghị việc xếp hạng di tích lên cơ quan cấp có thẩm quyền; d) Phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi làm ảnh hưởng tới sự an toàn và cảnh quan môi trường của di tích; đ) Ngăn chặn và xử lý các hoạt động mê tín dị đoan tại di tích theo thẩm quyền. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn các cấp 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động bảo tồn phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Văn hoá và Thông tin các huyện, thị, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong việc bảo tồn phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị quản lý hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di tích theo Luật Di sản văn hoá; c) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án về bảo tồn phát huy giá trị di tích; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường di tích; d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt. đ) Quản lý, hướng dẫn các hoạt động lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích; e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm xâm hại, bảo vệ di tích, các hoạt động quản lý trên địa bàn toàn tỉnh; g) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo tồn, phát huy giá trị di tích. 3. Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thị có trách nhiệm: a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị tổ chức thực hiện Quy định này theo chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thị về quản lý, phối hợp với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc xếp hạng, xây dựng kế hoạch bảo quản, bảo vệ, tu bổ và phát huy giá trị di tích. Điều 8. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu di tích có các quyền và nghĩa vụ 1. Sở hữu hợp pháp di tích, ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di tích và những hiện vật thuộc di tích. 2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị di tích, thông báo kịp thời cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi di tích có nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị huỷ hoại, bị mất. 3. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tham quan, học tập, nghiên cứu tại di tích. 4. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 9. Tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý di tích có các quyền và nghĩa vụ sau: 1. Bảo vệ, gìn giữ và phát huy giá trị di tích. 2. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại di tích trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm. 3. Thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nơi gần nhất khi di tích bị mất hoặc có nguy cơ bị huỷ hoại. 4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu về di tích. 5. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Quy định này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này và theo hướng dẫn của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc; các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, phản ánh về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Cao Bằng để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung./. |
||||
Quyết định
Ban hành quy định phân cấp quản lý di tích Lịch sử - Văn hoá và Danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Số hiệu: 2795/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
- Ngày ban hành
- 8/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 18/12/2008
- Người ký
- Lô Ích Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Di sản văn hóa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 04/10/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2008Ban hành
- 18/12/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 04/10/2024Thay thế bởi Quyết định 36/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 92/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa.
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 28/2001/QH10
Di sản văn hoá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 1706/2001/QĐ-BVHTT
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đến năm 2020
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Di sản văn hóa
044/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về mức trích từ tiền công đức, tài trợ các di tích được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
57/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền công đức, tài trợ tại các di tích do Bảo tàng – Thư viện tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
06/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Về hỗ trợ đối với nghệ nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2023Nghị quyết
10/2021/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Bảo tồn và phát huy văn hóa cồng chiêng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2021Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy định về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thương mại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Nền tảng Công dân số Cao Bằng
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành trong lĩnh vực tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.