Quyết định

Về việc Quy định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động tham gia xuất khẩu lao động

Số hiệu: 277/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
26/6/2014
Ngày hiệu lực
6/7/2014
Người ký
Nguyễn Tử Quỳnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 30/06/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động tham gia xuất khẩu lao động

______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Liên Bộ: Bộ Tài chính và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012 - 2015;

Xét đề nghị của Sở Lao động Thương Binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề đối với lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khi tham gia xuất khẩu lao động. Cụ thể như sau:

1. Phạm vi đối tượng

a) Lao động là thân nhân của gia đình chính sách, người có công với cách mạng;

b) Lao động là người dân tộc thiểu số;

c) Lao động thuộc hộ nghèo;

d) Lao động thuộc hộ cận nghèo;

đ) Lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất bồi thường; lao động tham gia các chương trình đào tạo trình độ cao theo thoả thuận giữa chính phủ Việt Nam với nước tiếp nhận lao động hoặc theo các hợp đồng cung ứng giữa các doanh nghiệp Việt Nam với đối tác nước ngoài.

2. Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo cho từng nhóm nghề

a) Nhóm 1, gồm các nghề: Hàn Mag cơ bản, Hàn Tig cơ bản, Hàn hồ Quang 3G, Hàn Hồ Quang cơ bản, Điện Công nghiệp, Hàn Tig 6G, Max 6G, Điện tử công nghiệp.

Mức chi hỗ trợ: 3.000.000 đồng/người/khóa.

b) Nhóm 2, gồm các nghề: May công nghiệp, Mộc dân dụng, Tiện kim loại, Tiện vạn năng, Phay vạn năng.

Mức chi hỗ trợ: 2.700.000 đồng/người/khóa.

c) Nhóm 3, gồm các nghề: Mài (máy mài cầm tay), Phun sơn, Xây chát, Ốp lát.

Mức chi hỗ trợ: 2.400.000 đồng/người/khóa.

d) Nhóm 4, gồm các nghề: Giúp việc gia đình, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, các nghề khác theo nhu cầu.

Mức chi hỗ trợ: 2.160.000 đồng/người/ khóa.

đ) Mức chi phí đào tạo quy định tại điểm a, b, c, d khoản này là mức quy định tối đa cho từng nghề. Mức chi hỗ trợ nêu trên sẽ được điều chỉnh phù hợp khi các chế độ, chính sách của Nhà nước thay đổi.

3. Thời gian đào tạo: Tối thiểu là 01 tháng/khóa học.

4. Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu từ nguồn kinh phí dự án Chương trình mục tiêu quốc gia.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức thực hiện và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ học nghề đảm bảo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung Quyết định này.

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi làm trái quy định của pháp luật để được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 1, Quyết định này thì buộc phải hoàn trả các chế độ đã hưởng và tuỳ theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/06/2014
    Ban hành
  2. 06/07/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dạy nghề

01/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 08 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2023Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh Long An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
24/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2022Nghị định
05/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2022Thông tư
04/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2022Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.