Quyết định

V/v Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn cho các xã, thôn có đất thu hồi để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện

Số hiệu: 274/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
24/6/2014
Ngày hiệu lực
4/7/2014
Người ký
Nguyễn Tử Quỳnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn cho các xã, thôn có đất thu hồi để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 11 về việc hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn cho các xã, thôn có đất thu hồi xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện;

Căn cứ văn bản số 51/TTHĐND17 ngày 06/6/2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ý kiến vào Dự thảo các quyết định thực hiện theo NQ của HĐND tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn tại các địa phương có thu hồi đất để xây dựng khu xử lý rác thải tập trung cấp huyện như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ:

Các xã, thôn trực tiếp có đất thu hồi để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện, ưu tiên đối với các thôn có đất bị thu hồi.

2. Điều kiện được hỗ trợ:

Các công trình thuộc chính sách hỗ trợ hạ tầng nông thôn tại các xã, thôn có đất thu hồi xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện.

3. Quy định hỗ trợ:

Ngân sách Nhà nước ưu tiên đầu tư 100% giá trị quyết toán đối với các công trình thuộc chính sách hỗ trợ hạ tầng nông thôn đối với các xã, thôn có đất thu hồi để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung của cấp huyện.

3.1. Đối với cấp xã:

- Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình hạ tầng nông thôn đã ghi vốn năm 2014; ưu tiên các công trình: Đường vào khu xử lý rác thải; Trường học; Trạm y tế; Đường trục xã; Công trình cấp nước sạch gắn với cụm xã.

- Các công trình chưa ghi vốn được ưu tiên bố trí nguồn vốn vào năm 2015.

3.2. Đối với thôn:

- Đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình xây dựng hạ tầng nông thôn đã ghi vốn năm 2014, ưu tiên đầu tư các công trình: Nhà văn hoá thôn; Đường giao thông thôn; Xây dựng kênh cấp 3.

- Đối với các thôn có công trình chưa được ghi vốn trong năm 2014, được ghi vốn bổ sung từ 1 đến 2 công trình.

Điều 2. Trách nhiệm thi hành:

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, điều chỉnh, bổ sung các hạng mục công trình xây dựng. Tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn thanh quyết toán theo quy định.

2. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan, rà soát, điều chỉnh danh mục các công trình đầu tư hạ tầng nông thôn cho các xã, thôn có đất thu hồi để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện, báo cáo UBND tỉnh.

4. UBND cấp huyện tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện việc đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn đồng thời với các nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, thu hồi đất để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện.

5. UBND các xã chỉ đạo các thôn rà soát các hạng mục công trình lựa chọn đầu tư ưu tiên, tổ chức thực hiện, quản lý chặt chẽ trong quá trình đầu tư xây dựng, đảm bảo hiệu quả, thiết thực, đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hàng năm báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh và HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm.

Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.