Quyết định

Về việc ban hành Quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Số hiệu: 2732/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
24/10/2012
Ngày hiệu lực
3/11/2012
Người ký
Vũ Thị Thu Thủy
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

________________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số; Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh Dân số, ngày 27/2/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 104/2003/NĐ-CP, ngày 16/9/2003 của Chính phủ về “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số”; Nghị định số 114/NĐ-CP, ngày 3/10/2006 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực Dân số và trẻ em; Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 8/3/2010 của Chính phủ về “Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh dân số sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh dân số”; Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17/3/2011 về sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/03/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số;

Căn cứ Nghị quyết số 58/2012/NQ-HĐND, ngày 11/7/2012 về việc quy định chính sách hỗ trợ cho người trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp triệt sản và hỗ trợ các xã, phường, thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ ba trở lên;

Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số: 1478/TT-SYT ngày 11/9/2012,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quyết định kèm theo Quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3754/2005/QĐ-UBND ngày 06/10/2005 của UBND tỉnh về ban hành văn bản Quy định tạm thời một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT .CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Vũ Thị Thu Thủy


QUY ĐỊNH

Chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2732/2012/QĐ-UB, ngày 24/10/2012 của UBND Tỉnh)

____________________________________

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết về thực hiện một số chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân).

Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong tổ chức thực hiện công tác dân số - KHHGĐ:

Thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình là trách nhiệm của toàn xã hội, của mọi công dân; là trách nhiệm về lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Ủy ban Nhân dân các cấp, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các lực lượng vũ trang, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Cơ quan và tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy chế, điều lệ hoặc các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật để thực hiện mục tiêu chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.

b) Có các biện pháp phù hợp với điều kiện của cơ quan, tổ chức; tạo điều kiện, hỗ trợ phương tiện, kinh phí, nhân lực để các thành viên của cơ quan, tổ chức thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

c) Tạo điều kiện để các thành viên của cơ quan, tổ chức thực hiện quy chế, điều lệ hoặc các hình thức khác của cơ quan, tổ chức; các hương ước, quy ước của cộng đồng về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

d) Đưa quy định thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình vào kế hoạch hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức; vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức.

e) Kiểm tra, đánh giá, sơ kết và tổng kết việc thực hiện mục tiêu chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

2. Tạo điều kiện cho cá nhân, các thành viên gia đình thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

a) Cung cấp thông tin, tuyên truyền, tư vấn, vận động và giáo dục về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

b) Cung cấp dịch vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đa dạng, chất lượng, thuận tiện và an toàn đến tận người dân.

3. Lồng ghép các yếu tố Dân số - Kế hoạch hóa gia đình vào trong quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

4. Thực hiện xã hội hóa công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

Điều 4. Trách nhiệm của cá nhân, các thành viên gia đình trong việc thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

1. Thực hiện mục tiêu chính sách dân số trên cơ sở chuẩn mực gia đình có một hoặc hai con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững.

2. Thực hiện pháp luật, chính sách về dân số; quy chế, điều lệ hoặc hình thức khác của cơ quan, tổ chức; hương ước, quy ước của cộng đồng về dân số.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Số con của mỗi cặp vợ chồng

1. Mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh một hoặc hai con. Trường hợp sinh con lần thứ nhất mà sinh đôi trở lên coi như đã có đủ số con quy định.

2. Những trường hợp sau đây không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con:

a) Cặp vợ chồng sinh con thứ ba trở lên, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người, hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b) Cặp vợ chồng sinh lần thứ nhất mà sinh 3 con trở lên;

c) Cặp vợ chồng đó có 1 con đẻ, sinh lần thứ 2 mà sinh 2 con trở lên;

d) Cặp vợ chồng sinh lần thứ 3 trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có 1 con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đó cho làm con nuôi;

e) Cặp vợ chồng sinh con thứ 3, nếu đã có 2 con đẻ nhưng 1 hoặc cả 2 con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận.

g) Cặp vợ chồng đó có con riêng (con đẻ):

- Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đó có con riêng (con đẻ);

- Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đó có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đó từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống.

h) Phụ nữ chưa kết hôn sinh 1 hoặc 2 con trở lên trong cùng 1 lần sinh.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm:

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình;

2. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức;

3. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp một số phương tiện tránh thai không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dụng, chưa được phép lưu hành;

4. Di cư và cư trú trái pháp luật;

5. Truyên truyền, phổ biến hoặc đưa ra những thông tin có nội dung trái với chính sách dân số, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, có ảnh hưởng xấu đến công tác dân số và đời sống xã hội;

6. Nhân bản vô tính người.

Chương III

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 7. Chính sách hỗ trợ, khen thưởng:

1. Chính sách hỗ trợ: thực hiện theo Quyết định số: 2033/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Về việc quy định chính sách hỗ trợ người trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện biện pháp đình sản và hỗ trợ các xã, phường, thị trấn 2 năm liền không có người sinh con thứ 3 trở lên.

2. Khen thưởng:

a. Hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh tặng bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

b. Những cơ quan, tổ chức nếu có người sinh con thứ ba trở lên trái với quy định tại Điều 5 của Quy định này thì tập thể cơ quan, tổ chức đó không được xét khen thưởng và các danh hiệu thi đua trong năm vi phạm.

Giao cho Sở Y tế và Sở Nội vụ căn cứ vào kết quả cụ thể, hàng năm đề xuất với Ủy ban Nhân dân Tỉnh khen thưởng.

Điều 8. Xử lý hành vi vi phạm quy định về chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình:

1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nếu sinh nếu vi phạm về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, tùy theo mức độ vi phạm sẽ xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân trên địa bàn Tỉnh đưa quy định về việc không sinh con thứ ba trở lên theo quy định tại Điều 5 của bản Quy định này vào quy chế, điều lệ hoạt động của cơ quan, tổ chức. Những người lao động (không phải là cán bộ, công chức, viên chức) làm việc trong các tổ chức này vi phạm chính sách dân số - KHHGĐ thì bị xử lý kỷ luật theo quy chế, điều lệ hoạt động của cơ quan tổ chức, đơn vị đó.

3. Các khu dân cư đưa quy định số con của các cặp vợ chồng theo quy định tại Điều 5 của bản Quy định này vào hương ước, quy ước của làng, bản, khu phố. Các cặp vợ chồng sinh con thứ ba trở lên trái với quy định tại Điều 5 của bản Quy định này sẽ bị kiểm điểm tại địa bàn dân cư nơi sinh sống, đồng thời sẽ không được công nhận là gia đình văn hóa trong năm vi phạm.

4. Những tổ chức, đơn vị, cá nhân có các hành vi bị nghiêm cấm: Cản trở, cưỡng bức thực hiện kế hoạch hóa gia đình; lựa chọn giới tính thai nhi; sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và cung cấp phương tiện tránh thai trái với quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến thông tin về dân số trái quy định của pháp luật sẽ bị xử theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm thi hành:

- Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng theo dõi việc thi hành quy định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.

- Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân sống trên địa bàn Tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này.

- Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc đưa các quy định cụ thể về hình thức xử lý vi phạm chính sách dân số vào hương ước, quy ước của các thôn, bản, khu phố theo đúng pháp luật và nội dung của Quy định này.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

- Kinh phí để thực hiện Quy định này được bố trí từ nguồn ngân sách của Tỉnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu thấy phát sinh những vấn đề mới, hoặc chưa phù hợp đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Y tế (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình của tỉnh, qua Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh bổ sung sửa đổi kịp thời.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.