|
QUYẾT ĐỊNH Tỷ lệ phân bổ chi từ tiền thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa. ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 2448/STC-QLNS ngày 27/8/2007 về việc phân bổ tỷ lệ chi bồi dưỡng và mua sắm từ tiền thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tỷ lệ phân bổ chi từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; cụ thể như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quyết định này quy định tỷ lệ phân bổ chi bồi dưỡng và chi mua sắm trang thiết bị để phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông của lực lượng Công an và Thanh tra giao thông vận tải; mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ Thanh tra giao thông vận tải và lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn. 2. Quy định cụ thể: 2.1. Tỷ lệ phân bổ chi bồi dưỡng và chi mua sắm trang thiết bị bảo đảm trật tự an toàn giao thông của lực lượng Công an và Thanh tra giao thông vận tải. Phần kinh phí trích cho lực lượng Công an và Thanh tra giao thông vận tải sau khi hỗ trợ cho Thanh tra giao thông vận tải Trung ương cùng hoạt động trên địa bàn, trích cho Trạm cân kiểm tra xe, Cảng vụ đường thuỷ nội địa (nếu có) được coi là 100% và phân bổ theo tỷ lệ sau: a) Dành 30% để mua sắm trang thiết bị bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Việc mua sắm, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Dành 40% để chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự ATGT (bao gồm lực lượng tuần tra kiểm soát ban đêm và chống đua xe trái phép). c) Dành 30% để chi cho các nội dung quy định tại điểm 1.1, khoản 1, mục IV của Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính (trừ nội dung chi quy định tại điểm a và b nêu trên) 2.2. Mức chi bồi dưỡng cho lực lượng Thanh tra giao thông. - Mức chi bồi dưỡng cho cán bộ Thanh tra giao thông vận tải là: 700.000 đồng/người/tháng. - Đối với cán bộ Thanh tra giao thông vận tải trực tiếp tham gia công tác đảm bảo ATGT ban đêm được bồi dưỡng thêm 70.000đồng/người/ca. 2.3. Khoản kinh phí 10% quy định tại khoản 4, Mục III của Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính cho cán bộ Thanh tra giao thông vận tải cho các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác bảo đảm TTATGT tại huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn (trừ lực lượng Công an và Thanh tra giao thông vận tải địa phương), quy định như sau: a) Căn cứ số kinh phí được trích (được coi là 100%), hàng quý, Sở Tài chính tính toán và phân bổ cho các Ban ATGT huyện, thị xã, thành phố theo tiêu chí sau:
- Các Ban ATGT các huyện đồng bằng, gồm (Hoằng Hoá, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia, Quảng Xương, Nông Cống, Đông Sơn, Triệu Sơn, Yên Định, Thiệu Hoá, Thọ Xuân, Vĩnh Lộc). - Các Ban ATGT các huyện miền núi thấp, gồm: Thạch Thành, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Thường Xuân, Cẩm Thuỷ, Lang Chánh). - Các Ban ATGT các huyện miền núi cao, gồm: Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước). b) Nội dung chi. - Chi hoạt động của Ban An toàn giao thông; - Chi hoạt động, kiểm tra liên ngành của Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố; - Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về TTATGT của địa phương; - Chi sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm TTATGT; - Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thụng, hỗ trợ phục vụ cụng tỏc giải tỏa hành lang an toàn giao thụng; - Chi cho giáo dục pháp luật TTATGT trong trường học; - Chi khác phục vụ công tác bảo đảm TTATGT. 2.4. Đối với Ban An toàn giao thông tỉnh. Nội dung chi của Ban thực hiện theo quy định tại khoản 2, mục IV của Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Các đơn vị được thụ hưởng tiền thu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 1 nêu trên, căn cứ tình hình sử dụng tiền thu phạt của năm trước và tình hình thực tế thu phạt trong năm để lập kế hoạch sử dụng theo định mức, chế độ quy định gửi Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định. Sau khi Sở Tài chính đã tạm trích số tiền thu phạt cho các đơn vị thụ hưởng, Kho bạc NN tỉnh có trách nhiệm chuyển ngay số tiền đó vào tài khoản mở tại Kho bạc NN của các đơn vị này để sử dụng theo các nội dung quy định tại Quyết định này và các quy định Pháp luật khác liên quan. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng tiền thu phạt việc lập kế hoạch, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí được trích. Khi Nhà nước thay đổi tỷ lệ phân bổ kinh phí và sự thay đổi nhiệm vụ bảo đảm TTATGT tại các địa phương trong tỉnh, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị được thụ hưởng tiền thu xử phạt vi phạm hành chính lập quyết toán gửi về Ban ATGT của tỉnh và Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. Số tiền thu phạt sử dụng không hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng cho công tác đảm bảo ATGT và bổ sung cho việc đầu tư cơ sở vật chất bảo đảm ATGT trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Kho bạc NN tỉnh, Công an tỉnh; Ban ATGT tỉnh, huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Tỷ lệ phân bổ chi từ tiền thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa
Số hiệu: 2730/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 12/9/2007
- Ngày hiệu lực
- 22/9/2007
- Người ký
- Nguyễn Văn Lợi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.