Quyết định

Về việc huỷ bỏ một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

Số hiệu: 273/QĐ-NH2

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
26/9/1995
Ngày hiệu lực
1/10/1995
Người ký
Nguyễn Đoan Hùng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về việc huỷ bỏ một số tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty Tài chính ngày 23-5-1990;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ quy chế dự trữ bắt buộc ban hành theo Quyết định số 260/QĐ-NH1 ngày 19-9-1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1:

Huỷ bỏ các tài khoản sau đây trong hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 41/QĐ-NH2 ngày 6-3-1993 và Thông tư số 02/TT-NH2 ngày 19-4-1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

1. Tài khoản 2012 "Tiền gửi dự trữ băt buộc".

2. Tài khoản 2022 "Tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ".

Điều 2:

Thủ tục xử lý các số liệu trên các tài khoản 2012 và tài khoản 2022 khi huỷ bỏ tài khoản:

1. Số dư Nợ trên tài khoản 2012 được tất toán và chuyển vào tài khoản 2013 "Tiền gửi không kỳ hạn".

2. Số dư Có trên tài khoản 462 được tất toán và chuyển vào tài khoản 463 "Tiền gửi không kỳ hạn vốn kinh doanh bằng ngoại tệ" của các Tổ chức tín dụng (chuyển theo từng tài khoản cấp III tương ứng giữa tài khoản 462 và 463).

3. Số dư đầu năm 1995, doanh số hoạt động từ đầu năm đến ngày tất toán tài khoản của các tài khoản 452, 462 vẫn giữ nguyên và được phản ánh trên số liệu quyết toán năm 1995 của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-10-1995.

Điều 4:

Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Kế toán-Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.