|
QUYẾT ĐỊNH
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 20/2005/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung các Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11 và Điều 13 của Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Theo đề nghị của ông Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu tại Tờ trình số 250/TTr-SKHCN ngày 07 tháng 7 năm 2006 về việc ban hành "Quy định về việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh",
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành "Quy định về việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh". Quyết định này gồm 5 chương và 19 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 6148/2002/QĐ.UB ngày 25 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành " Quy định tạm thời về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2002 - 2005". Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Thành Kỳ
QUY ĐỊNH Về việc tuyển chọn , xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh. (Kèm theo Quyết định số 2721/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 09 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) ________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh là quá trình xem xét đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn nhằm lựa chọn tổ chức và cá nhân chủ trì theo những yêu cầu được nêu trong Quy định này. Điều 2. Quy định này áp dụng đối với việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh bao gồm: 1. Đề tài khoa học và công nghệ của tỉnh thuộc các chương trình khoa học và công nghệ, Chương trình khoa học xã hội và nhân văn của tỉnh và các Đề tài độc lập của tỉnh (bao gồm Đề tài nghiên cứu khoa học, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các công trình khoa học và công nghệ của tỉnh) - dưới đây gọi tắt là Đề tài; 2. Dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm độc lập của tỉnh - dưới đây gọi tắt là Dự án sản xuất thử nghiệm. Điều 3. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo tóm tắt về việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm trên Chương trình của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Báo Bà Rịa - Vũng Tàu. Thông báo chi tiết được đăng đầy đủ trên Tập san Thông tin khoa học và công nghệ tỉnh, trang Website của Sở Khoa học và Công nghệ (http://www.baria-vungtau.gov.vn/sokhcn), Báo Khoa học và Phát triển. Điều 4. Mỗi cá nhân không đồng thời chủ trì từ 2 Đề tài của tỉnh trở lên, nhưng có thể đồng thời chủ trì 1 Đề tài và 1 Dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh hoặc đồng thời chủ trì 2 Dự án sản xuất thử nghiệm. Mỗi tổ chức, cơ quan (dưới đây gọi là tổ chức) được phép đồng thời chủ trì nhiều Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm.
Chương II ĐIỀU KIỆN THAM GIA TUYỂN CHỌN
Điều 5. a. Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm đều có quyền tham gia tuyển chọn chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. b. Cá nhân đăng ký tuyển chọn chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm (làm chủ nhiệm Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm) phải có chuyên môn cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ với Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm đó, phải là người đề xuất ý tưởng chính khi xây dựng thuyết minh Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và phải đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. c. Các tổ chức và cá nhân không được tham gia tuyển chọn khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi theo tiến độ của các Dự án sản xuất thử nghiệm hoặc Đề tài triển khai thực nghiệm.
Chương III ĐĂNG KÝ THAM GIA TUYỂN CHỌN
Điều 6. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (dưới đây gọi là hồ sơ) gồm những Văn bản sau đây: - Đơn đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm theo biểu mẫu quy định (biểu B1-1-ĐONTC-SĐ); - Thuyết minh Đề tài khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (gọi tắt là Đề tài khoa học – xã hội và Đề tài khoa học và công nghệ), Dự án sản xuất thử nghiệm theo mẫu quy định (biểu B1-2-TMKHXH, B1-2-TMKHCN và biểu B1-2 TMDA tương ứng); - Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm (biểu B1-3-LLTC- SĐ); - Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm (biểu B1-4-LLCN); - Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức và cá nhân đăng ký phối hợp nghiên cứu (biểu B1-5-PHNC) - nếu có phối hợp nghiên cứu. -. Các Văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trong trường hợp tổ chức và cá nhân có kê khai huy động được kinh phí từ nguồn vốn khác). Điều 7. Tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn cần gửi 01 bộ hồ sơ (gồm: 01 bản gốc và 15 bản sao) đến Sở Khoa học và Công nghệ, 130 Lý Thường Kiệt, thành phố Vũng Tàu (qua Bưu điện hoặc trực tiếp) trong thời hạn quy định. Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: a. Tên Đề tài, Dự án SXTN đăng ký tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì. b. Tên và mã số Chương trình KH - CN (nếu thuộc Chương trình). Tên lĩnh vực khoa học và công nghệ: c. Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án SXTN. d. Họ tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và danh sách những người tham gia thực hiện Đề tài, Dự án SXTN: - Để tuyển chọn Đề tài khoa học – xã hội: ghi đầy đủ như đã kê khai tại mục 22 của Biểu B1-2-TMKHXH thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn hoặc Biểu B1-2-TMKHCN thuyết minh Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tương ứng; - Để tuyển chọn Dự án sản xuất thử nghiệm: ghi đầy đủ như đã kê khai tại mục 11 của Biểu B1-2-TMDA-SĐ thuyết minh Dự án sản xuất thử nghiệm. e. Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ. Hồ sơ phải nộp đúng hạn. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi ở dấu của Bưu điện nơi gửi (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu "đến" của Văn thư Sở Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp). Điều 8. Trong khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến cơ quan tuyển chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.
Chương IV TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ
Điều 9. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở hồ sơ. Đại diện Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn các cơ quan liên quan và đại diện những tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn được mời tham dự. Quá trình mở hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của Sở Khoa học và Công nghệ, chữ ký của đại diện Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn và đại diện tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn (nếu có mặt). Những hồ sơ đáp ứng các điều kiện tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quy định này sẽ được đưa vào xem xét đánh giá. Trường hợp hồ sơ thiếu Văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác như đã quy định tại gạch đầu dòng (-) thứ 6 của Điều 6, Quy định này vẫn được coi là hợp lệ, nhưng không được tính điểm huy động vốn khác. Điều 10. Việc đánh giá hồ sơ tham gia tuyển chọn được thực hiện thông qua một Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn giao Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. - Việc đánh giá tuyển chọn căn cứ vào hồ sơ đã đăng ký. - Việc đánh giá hồ sơ phải theo những tiêu chuẩn thống nhất được quy định tại Điều 11 của Quy định này. Điều 11. Việc đánh giá hồ sơ được tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể tương ứng cho Đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm, cụ thể như sau : a. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học xã hội và nhân văn:
b. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
c. Đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Dự án sản xuất thử nghiệm.
Điều 12. Giao Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ theo chuyên ngành khoa học (dưới đây gọi là Hội đồng) để tư vấn đánh giá tuyển chọn, xét duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. Hội đồng có từ 7 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác (trong đó có hai thành viên phản biện). Thành viên của Hội đồng phải là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn tuyển chọn, xét duyệt. Thành viên Hội đồng gồm: + 1/3 là đại diện cho các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, tổ chức sản xuất kinh doanh sử dụng kết quả khoa học và công nghệ, các tổ chức khác có liên quan; + 2/3 là các nhà khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và những người tham gia thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm nào thì không được tham gia Hội đồng tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệmđó. Trong trường hợp cần thiết, thành viên Hội đồng có thể là cán bộ đang công tác tại tổ chức đăng ký chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm, nhưng không quá 01 người và không được làm Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc thành viên phản biện. Hội đồng chịu trách nhiệm về việc tư vấn của mình. Điều 13. Hội đồng phân công 2 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm làm phản biện nhận xét và đánh giá tất cả các hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. Khi cần thiết, Hội đồng kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ mời các chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm ở ngoài Hội đồng nhận xét và đánh giá hồ sơ (các chuyên gia này không bỏ phiếu đánh giá hồ sơ). Chuyên gia phản biện có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn chủ trì thực hiện một (01) Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm, tiến hành nhận xét và đánh giá từng hồ sơ theo từng chỉ tiêu đã nêu tại Điều 11 của Quy định này tương ứng cho từng Đề tài khoa học – xã hội, Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm, viết bản nhận xét và đánh giá đối với từng hồ sơ. Hội đồng tổ chức họp thảo luận, đánh giá bằng cách bỏ phiếu chấm điểm. Trong trường hợp chỉ có một (01) hồ sơ tham gia tuyển chọn chủ trì một (01) Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm, Hội đồng vẫn tổ chức đánh giá theo các tiêu chuẩn và quy trình nêu trong Quy định này. Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Đề tài khoa học – xã hội, Đề tài khoa học và công nghệ là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 70/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 5 điểm, không dưới 6 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 10 điểm và không dưới 9 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 15 điểm. Tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển chủ trì Dự án sản xuất thử nghiệm là tổ chức, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình tối thiểu phải đạt 65/100 điểm, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 5 điểm, không dưới 6 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 10 điểm và không dưới 9 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 15 điểm. Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các hồ sơ đăng ký chủ trì một (01) Đề tài có số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 5 điểm, không dưới 6 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 10 điểm và không dưới 9 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 15 điểm hoặc các hồ sơ đăng ký chủ trì 1 Dự án sản xuất thử nghiệm có số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 5 điểm, không dưới 6 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 10 điểm và không dưới 9 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 15 điểm theo các nguyên tắc sau đây: - Tổng số điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp; - Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ có cùng tổng số điểm trung bình. Đối với các hồ sơ có cùng số điểm trung bình, điểm về giá trị khoa học và thực tiễn, điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch, trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt), Hội đồng kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định. Trường hợp một Đề tài không có hồ sơ nào đạt số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên (hoặc một Dự án sản xuất thử nghiệm không có hồ sơ nào đạt số điểm trung bình từ 65/100 điểm trở lên), Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm này sẽ không được đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch. Hội đồng thảo luận để kiến nghị những điểm bổ sung, sửa đổi cần thiết về những nội dung đã nêu trong thuyết minh Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và khuyến nghị về kinh phí cho việc thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm hoặc nêu những điểm cần lưu ý trong quá trình hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được lựa chọn. Hội đồng ghi biên bản đánh giá về các hồ sơ đã đăng ký tuyển chọn, xét duyệt và kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển. Phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh được quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chương V PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ TUYỂN CHỌN
Điều 14. Một cá nhân tham gia tuyển chọn có các Đề tài được Hội đồng kiến nghị trúng tuyển có quyền đề nghị chọn một (01) Đề tài để chủ trì thực hiện. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu về chọn Đề tài để chủ trì thực hiện, cá nhân phải gửi ý kiến bằng văn bản để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định. Trong trường hợp cá nhân trúng tuyển từ chối Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm mình được chọn thì tổ chức, cá nhân có hồ sơ đạt tổng số điểm trung bình tiếp theo sẽ được thay thế, nhưng vẫn phải bảo đảm đạt từ 70/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 5 điểm, không dưới 6 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 10 điểm và không dưới 9 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 15 điểm - đối với Đề tài và từ 65/100 điểm trở lên, trong đó, điểm trung bình của từng tiêu chí không dưới 3 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 5 điểm, không dưới 6 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 10 điểm và không dưới 9 điểm đối với tiêu chí có điểm tối đa 15 điểm - đối với Dự án sản xuất thử nghiệm. Điều 15. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, giao Sở KH&CN quyết định tổ chức và cá nhân trúng tuyển. Giao Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kết quả tuyển chọn, xét duyệt đến tổ chức, cá nhân trúng tuyển, đến đơn vị quản lý trực tiếp của cá nhân trúng tuyển và thông báo trên tập san Thông tin khoa học và công nghệ tỉnh và trang Web tại Điều 3. Điều 16. Tổ chức và cá nhân trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm theo kiến nghị của Hội đồng và gửi Sở Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả tuyển chọn. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trong việc thẩm định kinh phí Thuyết minh của các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và phê duyệt tổng mức kinh phí cho cả thời gian thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. Quyết định phê duyệt triển khai thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm của Sở Khoa học và Công nghệ là căn cứ pháp lý cho việc ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân trúng tuyển và cấp kinh phí cho việc triển khai thực hiện Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. Điều 17. Các tổ chức có liên quan và các thành viên Hội đồng phải tuân thủ kỷ luật tuyển chọn, xét duyệt giữ bí mật các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. Điều 18. Việc lưu giữ các hồ sơ và tài liệu liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn được thực hiện theo quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan tổ chức tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm. Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm và phương thức làm việc của Hội đồng tuyển chọn, xét duyệt. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 19. Các cấp quản lý đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm (cấp ban ngành, huyện, thị xã, thành phố) vận dụng Quy định này để áp dụng trong việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các Đề tài, Dự án sản xuất thử nghiệm thuộc cấp quản lý của mình./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc ban hành "Quy định về việc tuyển chọn, xét duyệt tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và dự án sản xuất thử nghiệm của tỉnh"
Số hiệu: 2721/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 12/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 22/9/2006
- Người ký
- Võ Thành Kỳ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 20/2005/QĐ-BKHCN
Về việc sửa đổi, bổ sung các Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 11 và Điều 13 của Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 16/2003/QĐ-BKHCN
Về việc ban hành "Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước "
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 81/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ
Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng
Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ
Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.