|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế khen thưởng phong trào thi đua "Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi" _________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua-Khen thưởng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng năm 2005; Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính Phủ "Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng "; Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2577/SNV-TĐKT ngày 11/12/ 2008; Quy chế phối hợp hoạt động giữa Uỷ ban Nhân dân tỉnh và Hội Nông dân tỉnh ngày 21/6/1997; báo cáo Thẩm định số 3810/BCSTP-KTVB ngày 29/10/2008 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khen thưởng phong trào thi đua "Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Hội Nông dân các cấp căn cứ quyết định thi hành./.
QUY CHẾ Khen thưởng phong trào thi đua
“hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” ___________________________ Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Các hộ nông dân tham gia sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành, nghề: Nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Nguyên tắc khen thưởng 1. Đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, bình chọn từ cơ sở; Uỷ ban Nhân dân, Hội Nông dân cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) xét quyết định khen thưởng và đề nghị cấp huyện, cấp tỉnh khen thưởng. 2. Kết hợp chặt chẽ giữa động viên tinh thần với khuyến khích vật chất. Điều 3. Tiêu chuẩn công nhận “Hộ Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” và xét khen thưởng 1. Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật và các quy định của địa phương, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; tích cực tham gia các hoạt động xã hội từ thiện, nhân đạo, được công nhận “gia đình văn hoá”. 2. Có sáng kiến cải tiến hoặc áp dụng sáng kiến cải tiến vào sản xuất kinh doanh; mạnh dạn chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất cao; tích cực tham gia chương trình xoá đói giảm nghèo của địa phương và giúp đỡ các hộ nông dân nghèo, khó khăn vươn lên thoát nghèo. 3. Có mức thu nhập cao so với mức thu nhập bình quân tại địa bàn dân cư; Hội Nông dân tỉnh căn cứ quy định của Trung ương và của tỉnh, hướng dẫn cụ thể đối với các cấp Hội. 4. Hộ Nông dân tham gia phong trào “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” theo các tiêu chí quy định tại khoản 1,2,3 của điều này được Uỷ ban Nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh công nhận “Hộ Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi”, là một trong những căn cứ để Uỷ ban Nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh xét khen thưởng. Điều 4. Phân cấp xét duyệt và khen thưởng 1. Mỗi năm 1 lần Uỷ ban Nhân dân và Hội Nông dân cấp xã xét, quyết định khen thưởng và đề nghị Uỷ ban Nhân dân cấp huyện khen thưởng. 2. Uỷ ban Nhân dân và Hội Nông dân cấp huyện xét, quyết định khen thưởng đối với hộ nông dân 2 năm liên tục được Uỷ ban Nhân dân cấp xã khen thưởng và đề nghị Uỷ ban Nhân dân tỉnh khen thưởng. 3. Uỷ ban Nhân dân tỉnh khen thưởng theo đề nghị của Hội Nông dân tỉnh và Sở Nội vụ. Điều 5: Phát động thi đua 1. Hàng năm, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Hội Nông dân tỉnh chủ trì cùng Sở Nội vụ phát động thi đua, hướng dẫn các ngành, đoàn thể, Uỷ ban Nhân dân các cấp phát động và tổ chức phong trào thi đua sâu rộng trong các tầng lớp nông dân trong tỉnh. 2. Uỷ ban Nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp tiến hành xây dựng quy chế khen thưởng “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” của cấp mình và hướng dẫn Uỷ ban Nhân dân, Hội Nông dân cấp xã. Điều 6. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng 1. Tờ trình của địa phương, đơn vị; 2. Biên bản họp xét duyệt của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; 3. Báo cáo tóm tắt thành tích của hộ nông dân đề nghị khen thưởng; Điều 7. Kinh phí chi thưởng 1. Hộ nông dân có thành tích trong phong trào “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” được Uỷ ban Nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh khen thưởng tối đa 5% trên tổng số hộ được công nhận “Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi” quy định tại điều 4 của quy chế này. 2. Hội Nông dân tỉnh chủ trì cùng Sở Nội vụ dự toán kinh phí khen thưởng, thống nhất với Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm. 3. Nguồn chi và mức chi thưởng thực hiện theo Luật Thi đua - khen thưởng. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ phối hợp cùng Hội Nông dân tỉnh hướng dẫn các cấp, các ngành thực hiện quyết định này; kiểm tra, đôn đốc các ngành, Uỷ ban Nhân dân các địa phương triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh. 2. Uỷ ban Nhân dân các địa phương, Hội Nông dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. 3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, kịp thời phản ảnh về Sở Nội vụ, trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. |
||||
Về việc ban hành quy chế khen thưởng phong trào thi đua "Hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi"
Số hiệu: 272/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 22/1/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2009
- Người ký
- Vũ Đức Đam
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 24/08/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 22/01/2009Ban hành
- 01/02/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 24/08/2018Thay thế bởi Quyết định 18/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 121/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.