Quyết định

Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010

Số hiệu: 272/2003/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
31/12/2003
Ngày hiệu lực
1/2/2004
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Lĩnh vực
Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 22 tháng 6 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010" kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Phân công thực hiện Chiến lược

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam đến năm 2010; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết việc thực hiện Chiến lược này vào đầu năm 2006 và tổng kết vào đầu năm 2011;

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ, phù hợp với các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm trong Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ; xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế gắn kết giữa khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo, cơ chế phối hợp giữa các trường đại học với các viện nghiên cứu trong công tác giảng dạy chuyên môn và nghiên cứu khoa học;

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương đưa kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ vào kế hoạch định kỳ của Bộ, cơ quan và địa phương; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển khoa học và công nghệ, đảm bảo nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị hiện đại, đào tạo nhân lực cho các lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên, trọng điểm;

4. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ, cơ quan có liên quan thực hiện cải cách hành chính trong công tác quản lý khoa học và công nghệ; xây dựng các chính sách, chế độ đối với cán bộ khoa học và công nghệ; xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với tổ chức khoa học và công nghệ;

5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ xác định tỷ lệ ngân sách hàng năm chi cho khoa học và công nghệ, đảm bảo việc thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010; hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính và chế độ quản lý tài chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đầu tư cho khoa học và công nghệ;

6. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng và nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010 trong phạm vi thẩm quyền; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, cơ quan khác triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trên phạm vi toàn quốc;

7. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn theo thẩm quyền; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

796/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
43/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định quản lý hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/11/2025Thông tư
38/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2025Nghị định
32/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2025Nghị định
16/2023/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành khoa học và công nghệ trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/2023Thông tư
12/2018/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Quy định về xây dựng, ký kết và quản lý các chương trình hợp tác quốc tế của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia trong tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2018Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.