Quyết định

Ban hành Thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi; Thể lệ gửi tiền tiết kiệm định mức có lãi và dự thưởng

Số hiệu: 27-NH/QĐ

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
5/3/1985
Ngày hiệu lực
1/1/1985
Người ký
Nguyễn Duy Gia
Chức danh người ký
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 27-NH/QĐ NGÀY 5 THÁNG 3 NĂM 1985 BAN HÀNH THỂ LỆ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM KHÔNG KỲ HẠN CÓ LÃI;
THỂ LỆ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM ĐỊNH MỨC CÓ LÃI VÀ DỰ THƯỞNG

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính Phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước;

Căn cứ vào Nghị định 178-HĐBT ngày 25-12-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về sửa đổi một số mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước và hợp tác xã tín dụng;

Nhằm đáp ứng nguyện vọng của người gửi tiền tiết kiệm và theo đề nghị của đồng chí Giám đốc quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành Thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi; Thể lệ gửi tiền tiết kiệm định mức có lãi và dự thưởng loại 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng.

Điều 2.- Thể lệ này thi hành trong cả nước kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1985.

Điều 3.- Giám đốc quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và giải thích cụ thể các quy định trong Thể lệ này và tổ chức phục vụ nhân dân gửi, lĩnh tiền thuận lợi, nhanh chóng.

Điều 4.- Các đồng chí Chánh văn phòng, Giám đốc quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa Trung ương, Cục trưởng, Vụ trưởng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 5.- Chỉ có Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước mới có quyền thay đổi quy định trong Thể lệ này.

 

THỂ LỆ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
KHÔNG KỲ HẠN CÓ LÃI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27-NH/QĐ ngày 5-3-1985
của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước).

Điều 1.- Thể lệ gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn có lãi nhằm động viên mọi người để dành tiền gửi vào quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, góp phần tăng thêm nguồn vốn cho Nhà nước, đẩy mạnh phát triển sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân.

Điều 2.- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi thuộc quyền sở hữu của người có tiền gửi, được pháp luật Nhà nước bảo hộ.

Điều 3.- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi là 24%/năm (2% một tháng); lãi tính theo ngày và cuối năm được nhập lãi vào vốn; người gửi tiền có thể lấy lãi hàng tháng, tuỳ theo yêu cầu.

Điều 4.- Người có tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có lãi được hưởng các quyền lợi sau đây:

- Được hưởng lãi xuất tiền gửi;

- Được uỷ quyền cho người khác gửi hoặc lĩnh tiền.

- Được miễn tiền lệ phí chuyển tiền gửi tiết kiệm khi thay đổi chỗ ở;

- Được bảo đảm bí mật số dư tiền gửi tiết kiệm.

Điều 5.- Khi gửi tiền lần đầu vào quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, người gửi được cấp một sổ tiết kiệm, nếu mất sổ tiết kiệm, người có tiền gửi phải báo ngay cho quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa nơi gửi biết để kịp thời ngăn ngừa kẻ gian lợi dụng.

Điều 6.- Những sổ tiết kiệm không kỳ hạn có lãi và có thưởng còn số dư đến ngày 1 tháng 1 năm 1985 chuyển sang sổ tiết kiệm không kỳ hạn có lãi không phải đổi sổ và được hưởng các quyền lợi theo thể lệ này.

 

 

THỂ LỆ GỬI TIỀN TIẾT KIỆM
ĐỊNH MỨC CÓ LÃI VÀ DỰ THƯỞNG

(Ban hành theo Quyết định số 27-NH/QĐ ngày 5-3-1985
của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước).

Điều 1.- Thể lệ gửi tiền tiết kiệm định mức có lãi và dự thưởng nhằm động viên mọi người để dành tiền gửi vào quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, góp phần tăng thêm nguồn vốn cho Nhà nước, đẩy mạnh phát triển sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân.

Điều 2.- Tiền gửi tiết kiệm thuộc quyền sở hữu của người có tiền gửi, được pháp luật Nhà nước bảo hộ.

Điều 3.- Tiền gửi tiết kiệm định mức có lãi và dự thưởng được thực hiện bằng phiếu định mức, gồm 3 loại định mức 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng do Ngân hàng Nhà nước phát hành. Phiếu tiết kiệm định mức có thể ghi tên hoặc không ghi tên, do người gửi tiền tiết kiệm quyết định.

Điều 4.- Trường hợp người gửi có ghi tên trên phiếu tiết kiệm và đăng ký chữ ký tại quỹ tiết kiệm, khi mất phiếu tiết kiệm phải báo ngay cho quỹ tiết kiệm nơi gửi biết; nếu phiếu đó chưa rút hết tiền thì được cấp phiếu khác và ghi rõ phiếu cấp lần thứ hai. Nếu người gửi tiết kiệm định mức không ghi tên, quỹ tiết kiệm không nhận báo mất.

Điều 5.- Lãi suất 24%/năm, trong đó 12% trả lãi và 12% làm giải thưởng. Tiền lãi tính theo thời gian thực tế gửi tiền và thanh toán một lần khi tất toán phiếu tiết kiệm.

Điều 6.- Tiền thưởng trả cho người gửi tiết kiệm được thực hiện bằng xổ số; mỗi tháng xổ số một lần. Những phiếu tiết kiệm gửi đủ 30 ngày hoặc 31 ngày trong tháng và còn số dư đến hết ngày 30 hoặc 31 hàng tháng mới được dự xổ số và tính thưởng.

- Loại định mức 200 đồng:

Mỗi Xêri 10 000 phiếu, có 115 giải thưởng, gồm:

1 giải nhất, thưởng 6 000 đồng

2 giải khuyến khích, mỗi giải thưởng 200 đồng

2 giải nhì, mỗi giải thưởng 800 đồng

10 giải ba, mỗi giải thưởng 200 đồng

100 giải tư, mỗi giải thưởng 60 đồng.

- Loại định mức 500 đồng:

Mỗi Xêri 10 000 phiếu, có 115 giải thưởng, gồm:

1 giải nhất, thưởng 15 000 đồng

2 giải khuyến khích, mỗi giải thưởng 500 đồng

2 giải nhì, mỗi giải thưởng 2 000 đồng

10 giải ba, mỗi giải thưởng 500 đồng

100 giải tư, mỗi giải thưởng 150 đồng.

- Loại định mức 1000 đồng:

Mỗi Xêri 10 000 phiếu, có 115 giải thưởng, gồm:

1 giải nhất, thưởng 30 000 đồng

2 giải khuyến khích, mỗi giải thưởng 1 000 đồng

2 giải nhì, mỗi giải thưởng 4 000 đồng

10 giải ba, mỗi giải thưởng 1 000 đồng

100 giải tư, mỗi giải thưởng 300 đồng.

Điều 7.- Phiếu tiết kiệm định mức trúng thưởng nhiều lần, vẫn được rút nguyên số vốn ghi trên phiếu.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.