QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 02/2022/BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2501/TTr-STNMT ngày 18 tháng 5 năm 2023 và Báo cáo số 134/BC-STNMT ngày 15 tháng 6 năm 2023; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 06/BC-STP ngày 31 tháng 01 năm 2023. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2023. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNHVề phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Kèm theo Quyết định số……./2023/QĐ-UBND ngày …tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chi tiết về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý đối với chất thải cồng kềnh; trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức và cá nhân liên quan đến việc quản lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Quy định không áp dụng quản lý đối với chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại. Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Chất thải cồng kềnh là vật dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế hoặc các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây được quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2022/TTBTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Phân loại chất thải cồng kềnh là hoạt động phân loại các sản phẩm
3. Đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh là tổ chức, cá 4. Điểm tập kết chất thải cồng kềnh là điểm tiếp nhận chất thải cồng kềnh đã hoặc chưa xử lý sơ bộ (tháo rã, giảm kích thước) được chính quyền địa phương quy định và công bố. 5. Trạm trung chuyển là nơi tập kết và lưu giữ chất thải cồng kềnh tạm thời để trung chuyển lên xe và vận chuyển đến khu xử lý chất thải cồng kềnh. Chương II QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỒNG KỀNH Điều 4. Phân loại chất thải cồng kềnh 1. Các tổ chức, cá nhân có phát sinh chất thải cồng kềnh có trách nhiệm tháo rã và giảm kích thước chất thải bỏ đến mức có thể lưu chứa được trong xe thu gom rác đẩy tay trước khi vận chuyển đến điểm tập kết. Trường hợp, tổ chức, cá nhân không tự tháo rã, giảm kích thước tại nơi phát sinh chất thải thì phải tháo rã và phân loại chất thải cồng kềnh tại điểm tập kết hoặc cơ sở xử lý; hoặc tự thỏa thuận với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh để thực hiện việc tháo rã và phân loại chất thải cồng kềnh.
2. Chất thải cồng kềnh sau khi tháo rã phải phân loại thành các sản Điều 5. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải cồng kềnh 1. Tổ chức, cá nhân tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị thu gom chất thải cồng kềnh đến thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh đến địa điểm tập kết (do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quy định) hoặc đến cơ sở xử lý.
2. Chất thải cồng kềnh sau khi tháo rã, giảm kích thước được vận
3. Chất thải cồng kềnh được thu gom, vận chuyển từ nguồn thải đến 4. Phương tiện vận chuyển chất thải cồng kềnh phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; đảm bảo không rơi vãi chất thải, rò rỉ nước thải, phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển.
5. Chất thải cồng kềnh sau khi tập kết về điểm tiếp nhận phải được Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân có phát sinh chất thải cồng kềnh 1. Trách nhiệm a) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý như chia, cắt nhỏ, tháo rời, buộc gọn chất thải cồng kềnh của mình đến mức thuận lợi cho việc chứa đựng trong dụng cụ thu gom, vận chuyển của đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh trước khi đưa ra điểm tập kết hoặc chuyển giao cho đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh.
b) Đối với chất thải cồng kềnh là vật dụng gia đình được thải bỏ có
c) Tổ chức, cá nhân phải tháo rã để giảm kích thước chất thải cồng
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải cồng kềnh bị đơn 2. Quyền hạn
a) Được nhà nước bảo đảm việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
b) Được khen thưởng, tuyên dương và công nhận gia đình văn hóa khi
c) Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã các
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển và 1. Trách nhiệm
a) Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải cồng kềnh đúng b) Công bố công khai cho người dân biết số điện thoại và quy trình thu gom, xử lý sơ bộ, vận chuyển, xử lý từng nhóm chất thải cồng kềnh trên các phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của đơn vị để tổ chức, cá nhân biết liên hệ khi có nhu cầu chuyển giao chất thải cồng kềnh.
c) Đảm bảo đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị xử lý sơ bộ, 2. Quyền hạn
a) Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý
b) Có quyền từ chối thu gom, vận chuyển chất thải cồng kềnh không c) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban ngành 1. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải cồng kềnh trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai
c) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và 2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Yêu cầu Chủ đầu tư xây dựng công trình, ban quản lý khu đô thị mới, 3. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong ngành thực hiện thẩm b) Kiểm tra, giám sát phương tiện, tuyến đường vận chuyển chất thải cồng kềnh đối với các đơn vị hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải cồng kềnh đảm bảo đúng quy định. 4. Trách nhiệm của Công an tỉnh a) Tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường của cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn tỉnh. 5. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành liên quan có Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
a) Thông báo công khai vị trí các điểm tiếp nhận, tập kết; địa chỉ và số b) Kiểm tra việc tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải cồng kềnh theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh. c) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân quản lý chất thải cồng kềnh đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về quản lý chất thải cồng kềnh.
2. Rà soát, xác định địa điểm tiếp nhận, tập kết chất thải cồng kềnh 3. Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải cồng kềnh. 4. Kiểm tra, giám sát công tác quản lý chất thải cồng kềnh tại các địa phương.
5. Chủ trì và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, Điều 10. Điều khoản thi hành 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 27/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 29/6/2023
- Ngày hiệu lực
- 10/7/2023
- Người ký
- Đặng Văn Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 72/2020/QH14
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.