|
QUYẾT ĐỊNH Quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình ___________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành đối với công trình quy định tại khoản 1 Điều 41 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, để tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong phạm vi Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình quan trọng quốc gia là công trình chính thuộc dự án quan trọng quốc gia theo quy định của Luật Đầu tư công. 2. Công trình có giá trị lớn, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của địa phương là công trình chính thuộc dự án nhóm A theo quy định của Luật Đầu tư công và có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của địa phương. Điều 4. Điều kiện tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình 1. Lễ động thổ công trình được thực hiện khi: Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư) được cơ quan có thẩm quyền bàn giao mặt bằng hoặc bàn giao mặt bằng theo từng giai đoạn và dự án đã được phê duyệt theo đúng thẩm quyền và quy định. 2. Lễ khởi công công trình được tiến hành khi đáp ứng yêu cầu về điều kiện khởi công theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật Xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. 3. Lễ khánh thành được thực hiện sau khi công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu, đáp ứng yêu cầu theo quy định. 4. Dự án được tổ chức một lần lễ động thổ hoặc lễ khởi công và một lần lễ khánh thành công trình. Điều 5. Thẩm quyền quyết định tổ chức các buổi lễ 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các buổi lễ đối với công trình quy định tại khoản 1 Điều 3 quyết định này trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư. 2. Người đứng đầu bộ, cơ quan trung ương chủ trì, phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức các buổi lễ đối với công trình do mình quyết định đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 3 quyết định này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức các buổi lễ đối với công trình do mình quyết định đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 3 quyết định này. 4. Chủ đầu tư lập kế hoạch tổ chức buổi lễ, trong đó nêu rõ: Nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần, chi phí, phương án tiến hành; trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 6. Chi phí tổ chức buổi lễ 1. Chi phí tổ chức buổi lễ được tính vào tổng mức đầu tư của dự án. 2. Trên cơ sở cho phép tổ chức buổi lễ của người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Quyết định này, chủ đầu tư lập, phê duyệt dự toán chi phí cho từng buổi lễ. Dự toán chi phí cho tổ chức buổi lễ được lập phù hợp với nội dung và quy mô của công trình, theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành của Nhà nước. Chủ đầu tư không được yêu cầu nhà thầu thanh toán chi phí cho tổ chức các buổi lễ. Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan 1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện các buổi lễ theo quy định tại Quyết định này. 2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức buổi lễ theo quy định tại Quyết định này, khi có vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ phải bồi thường vật chất, xử lý kỷ luật hành chính hoặc xử lý khác theo quy định của pháp luật. 3. Chủ đầu tư phối hợp với chính quyền địa phương nơi xây dựng công trình đảm bảo công tác an ninh, an toàn cho buổi lễ. 4. Chủ đầu tư tổ chức buổi lễ phù hợp với phong tục tập quán và điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, bảo đảm thực hành tiết kiệm, không phô trương hình thức chống lãng phí. 5. Bộ Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định của Quyết định này. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2023. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
||||
Quyết định
Quy định tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công và lễ khánh thành công trình
Số hiệu: 27/2023/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 8/11/2023
- Ngày hiệu lực
- 25/12/2023
- Người ký
- Trần Hồng Hà
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành7
Luật · 44/2013/QH13
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Hết hiệu lực một phầnLuật · 50/2014/QH13
Xây dựng
Hết hiệu lực một phầnLuật · 76/2015/QH13
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2019/QH14
Luật đầu tư công
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 62/2020/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.