Quyết định

Ban hành mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 27/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
5/7/2019
Ngày hiệu lực
1/11/2019
Người ký
Lâm Văn Bi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong

Khu Công nghiệp Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau

________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tại Tờ trình số 33/TTr-BQL ngày 31 tháng 5 năm 2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng hạ tầng; quản lý và sử dụng nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thu: Trung tâm Phát triển hạ tầng Khu kinh tế trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế.

2. Đối tượng thu: Các nhà đầu tư thuê đất trong Khu Công nghiệp Khánh An.

3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An.

Điều 3. Mức thu

1. Mức thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An là 4.872 đồng/m2/năm (bốn nghìn, tám trăm, bảy mươi hai đồng trên mét vuông trên năm) (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được giữ ổn định trong thời gian 05 năm (năm năm) kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Sau thời gian này, căn cứ vào mức độ đầu tư hoàn chỉnh các công trình hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An, Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu tiền sử dụng hạ tầng.

2. Số tiền sử dụng hạ tầng phải thu hàng năm bằng diện tích thuê đất nhân với mức thu tiền sử dụng hạ tầng tại khoản 1 Điều này. Diện tích thuê đất là diện tích ghi tại Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho nhà đầu tư thuê đất trong Khu Công nghiệp Khánh An.

3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng hạ tầng:

a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thời điểm tính thu tiền sử dụng hạ tầng được tính kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực;

b) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất sau khi Quyết định này có hiệu lực thì thời điểm tính thu tiền sử dụng hạ tầng được tính kể từ ngày bàn giao đất cho nhà đầu tư trên thực địa.

Điều 4. Quản lý và sử dụng nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng

1. Toàn bộ số thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An (sau khi nộp thuế nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho công tác bảo trì, duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng và công tác quản lý, vận hành hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An.

2. Việc quản lý, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Trung tâm Phát triển hạ tầng Khu kinh tế trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm:

a) Ký hợp đồng sử dụng hạ tầng với nhà đầu tư thuê đất trong Khu Công nghiệp Khánh An; thông báo, hướng dẫn, đôn đốc nhà đầu tư nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền sử dụng hạ tầng vào ngân sách nhà nước;

b) Tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng, duy trì điều kiện phục vụ hoặc tái tạo các công trình hạ tầng trong Khu Công nghiệp Khánh An;

c) Hàng năm, căn cứ vào mức thu tiền sử dụng hạ tầng ban hành tại Điều 3 Quyết định này, Trung tâm Phát triển hạ tầng Khu kinh tế lập kế hoạch, dự toán thu, chi, trình Ban Quản lý Khu kinh tế xem xét, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế có trách nhiệm hướng dẫn Trung tâm Phát triển hạ tầng Khu kinh tế thực hiện việc thu, nộp, quản lý, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng đảm bảo hiệu quả theo quy định của pháp luật.

3. Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn Trung tâm Phát triển hạ tầng Khu kinh tế trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước nếu có theo quy định.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế hướng dẫn Trung tâm Phát triển hạ tầng Khu kinh tế thực hiện việc quản lý, sử dụng số tiền sử dụng hạ tầng thu được theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ban Quản lý Khu kinh tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2019./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/07/2019
    Ban hành
  2. 01/11/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/01/2025
  4. 10/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.