Quyết định

Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
24/8/2018
Ngày hiệu lực
4/9/2018
Người ký
Trần Văn Miên
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 19/12/2022).

QUYẾT ĐỊNH

 Quy định về giá tính lệ phí trước bạ

đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Xét Tờ trình số 158/TTr-STC ngày 12 tháng 6 năm 2018 và Công văn số 2771/STC-GCS ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Sở Tài chính về việc ban hành Quyết định quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Bảng giá thực tế xây dựng mới đối với nhà được Sở Xây dựng lập kèm theo Công văn số 4372/SXD-KTXD ngày 21 tháng 5 năm 2018, ý kiến thẩm định dự thảo văn bản của Sở Tư pháp tại Công văn số 702/STP-XDKTVB ngày 12 tháng 3 năm 2018 và trên cơ sở kết luận của UBND thành phố tại phiên họp thường kỳ ngày 07/8/2018 theo Thông báo số 150/TB-VP ngày 13/8/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung như sau:

1. Công thức xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.

2. Bảng giá thực tế xây dựng mới đối với 01 (một) m2 sàn nhà áp dụng để thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ áp dụng theo bảng sau:

STT

Thời gian đã sử dụng

Nhà cấp đặc biệt (%)

Nhà cấp I (%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III (%)

Nhà cấp IV (%)

1

Đến 01 năm

100

100

100

100

100

2

Trên 01 năm đền 05 năm

95

90

85

80

75

3

Trên 05 năm đến 10 năm

85

80

75

65

55

4

Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

40

30

5

Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

20

10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó; trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì lấy theo năm mua nhà, hoặc nhận nhà, hoặc năm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà. Đối với phân cấp công trình thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

4. Một số trường hợp cụ thể ngoài các quy định trên đây được áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Điểm c, Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04/9/2018 và bãi bỏ Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 14/01/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định bảng giá nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

                                                                                                                        TM. ỦY BAN NHÂN DÂN                                                              

                                                                                                                                               KT.CHỦ TỊCH

                                                                                                                                              PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                

                                                                                                                                               Trần Văn Miên

                                                                                                             

Phụ lục

      BẢNG GIÁ THỰC TẾ XÂY DỰNG MỚI MỘT (M²) NHÀ ÁP DỤNG

ĐỂ THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

( Kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2018

của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

 

STT

 

Loai công trình

 

Cấp công trình

 

Đơn giá

(đồng/m2 sàn)

 

A

Nhà ở

 

 

I

Nhà ở riêng lẻ

 

 

1

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp tôn

IV

2.270.000

2

Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch, mái lợp ngói

IV

2.890.000

3

Nhà 1 tầng, tường gạch chịu lực, nái BTCT

IV

4.140.000

4

Nhà 2 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT

III

4.970.000

5

Nhàtừ 3 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT

III

5.880.000

6

Nhà kiểu biệt thự trệt, tường bao xây gạch, mái lợp ngói

III

5.500.000

7

Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT

III

6.930.000

II

Nhà chung cư

 

 

1

Số tầng ≤ 5

III

5.380.000

2

5 < số tầng  ≤ 7

III

5.502.000

3

7 < số tầng  ≤ 10

II

6.280.000

4

10 < số tầng  ≤ 15

II

7.135.000

5

10 < số tầng  ≤ 18

II

8.460.000

6

18 < số tầng  ≤ 20

II

8.680.000

7

20 < số tầng  ≤ 25

I

9.660.000

8

25 < số tầng  ≤ 30

I

10.140.000

9

35 < số tầng  ≤ 40

I

11.740.000

10

40 < số tầng  ≤ 45

I

12.480.000

11

45 < số tầng  ≤ 50

I

13.240.000

B

Nhà làm việc

 

 

1

Số tầng ≤ 5

III

6.380.000

2

5 < số tầng   ≤ 7

III

7.070.000

3

7 < số tầng   ≤ 15

II

8.320.000

4

15 < số tầng  ≤ 20

II

10.160.000

C

Nhà sử dụng mục đích khác

 

 

1

Số tầng ≤ 5

III

6.733.000

2

5 < số tầng  ≤ 7

III

7.095.000

3

7 < số tầng  ≤ 10

II

8.194.000

4

10 < số tầng ≤ 15

II

9.003.000

5

 15 < số tầng ≤ 18

II

9.545.000

6

18 < số tầng ≤ 20

II

10.317.000

7

20 < số tầng ≤ 25

I

10.969.000

8

25 < số tầng ≤ 30

I

11.120.000

9

30 < số tầng ≤ 35

I

12.040.000

Ghi chú:

- Đơn giá xây dựng mới đã bao gồm các chi phí xây dựng, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư xây dựng, các khoản chi phí khác (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng cho các chi nêu trên )

- Đơn giá xây dựng mới nêu trên chưa bao gồm chi phí thiết bị và các chi phí xử lý có tính chất riêng biệt cho mỗi dự án như : chi phí xử lý nền đất yếu, xử lý sụt, trượt...

- Đơn giá xây dựng mới tính cho công trình chưa có xây dựng tầng hầm. Trường hợp có xây dựng tầng hầm thì bổ sung cho chi phí xây dựng tầng hầm như sau:

Số tầng hầm của công trình

Tầng hầm sủ dụng làm khu đỗ xe

  (đồng/m² tầng hầm)

Tầng hầm sử dụng làm khu

1 tầng

13.010.000

13.840.000

2 tầng

13.670.000

14.530.000

3 tầng

14.630.000

15.550.000

4 tầng

15.590.000

16.570.000

5 tầng

16.550.000

17.590.000

 - Loại công trình, Cấp công trình trong Bảng giá xây dựng mới đối với nhà nêu trên được lấy theo loại công trình, cấp các công trình đại diện được lựa chọn tính toán. Trong quá trình áp dụng, nếu phát sinh các loại công trình, cấp các công trình khác bảng giá xây dựng mới nêu trên, đề nghị báo cáo Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/08/2018
    Ban hành
  2. 04/09/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/04/2019
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND
  4. 19/12/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.