Quyết định

Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 27/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành
22/10/2018
Ngày hiệu lực
5/11/2018
Người ký
Nguyễn Thanh Hùng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 31/03/2025).

ỦY BAN NHÂN DÂN

 TỈNH ĐỒNG THÁP

________

Số: 27/2018/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Đồng Tháp, ngày 22 tháng 10 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi

trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

_____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 688/TTr-SNN ngày 14/5/2018 và Tờ trình số 107/TTr-SNN ngày 17/10/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Quy định phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi

1. Vùng phụ cận của cống trên kênh:

a) Cống có khẩu độ nhỏ hơn 2 mét, phạm vi vùng phụ cận tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 3 mét;

b) Cống có khẩu độ từ 2 m đến 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 5 mét;

c) Cống có khẩu độ lớn hơn 6 m, vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng của công trình trở ra mỗi phía 10 mét;

d) Các cống đầu mối, cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.

2. Vùng phụ cận của cống dưới đường bộ:

Đối với các loại cống thủy lợi lắp đặt ngang đường bộ thì phạm vi vùng phụ cận cống trùng với hành lang an toàn đường bộ (lộ giới của đường) tại nơi xây dựng cống.

3. Vùng phụ cận của đập trên kênh:

a) Đối với đập cố định, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 8 mét;

b) Đối với đập tạm, vùng phụ cận được tính từ đầu đập mỗi bên và từ chân đập phía thượng lưu, hạ lưu đập trở ra tối thiểu 6 mét.

4. Vùng phụ cận của trạm bơm thủy lợi:

a) Trạm bơm có tổng công suất nhỏ hơn 75kW, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 5 mét;

b) Trạm bơm có tổng công suất từ 75kW trở lên, vùng phụ cận tính từ hàng rào bảo vệ an toàn trạm bơm trở ra mọi phía tối thiểu 8 mét.

5. Vùng phụ của cận của kè thủy lợi:

Vùng phụ cận kè được xác định trong phương án bảo vệ công trình kè được phê duyệt hoặc quy trình vận hành khai thác trong dự án đầu tư được duyệt của kè.

6. Phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi không quy định trong Quyết định này thì áp dụng theo quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này.

2. Các sở, ban, ngành Tỉnh.

Các sở, ban, ngành Tỉnh liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Triển khai thực hiện xác định vùng phụ cận các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố đã được Tỉnh phân cấp quản lý.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05/11/2018.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

 

Nguyễn Thanh Hùng

- Như Điều 6;

- VPCP (I,II);

- Cục kiểm tra văn bản (BTP);

- Vụ Pháp chế (Bộ NN và PTNT);

- TT/TU; TT/HĐND Tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- Đoàn đại biểu QH Tỉnh;

- Công báo Tỉnh;

- Lưu VT, NC/KTN Đ.

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/10/2018
    Ban hành
  2. 05/11/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/03/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

40/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.