Quyết định

Về việc bổ sung Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 27/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
7/9/2016
Ngày hiệu lực
17/9/2016
Người ký
Huỳnh Đức Thơ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 48/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 09/01/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

 ___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh phòng, chống mại dâm số 10/2003/PL-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003;                                                                                                       

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ  xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT- BLĐTBXH- BTC ngày 24/10/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của  Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ  xã hội;

Căn cứ Thông tư số 55/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/12/2015 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn tiếp nhận, quản lý và giáo dục người chưa thành niên không có nơi cư trú ổn định bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn tại các cơ sở trợ giúp trẻ em;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung Khoản 3a vào sau Khoản 3, Điều 1 Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng  về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ  xã hội  trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

“3a. Mức chi hỗ trợ công tác tiếp nhận người bán dâm có nguy cơ bị xâm hại, bị lạm dụng tình dục và người chưa thành niên bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường nhưng không có nơi cư trú ổn định vào  cơ sở bảo trợ  xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (theo Phụ lục số 3 kèm theo Quyết định này)” .

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Tài chính; Công an thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             

 

                                                                                         TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                          CHỦ TỊCH

                                                                                            Huỳnh Đức Thơ

Phụ lục số 3

MỨC CHI HỖ TRỢ CÔNG TÁC TIẾP NHẬN NGƯỜI BÁN DÂM CÓ NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI, BỊ LẠM DỤNG TÌNH DỤC; NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG NHƯNG KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ ỔN ĐỊNH VÀO CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN DỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

( Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng )

 

 

TT

 

 

Nội dung

 

Định mức chi

 

Ghi chú

 

 

I

 

 

Hỗ trợ tiền ăn, tiền vật dụng sinh hoạt cá nhân

Thực hiện theoPhụ lục số 02 của Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 8/8/2015 của UBVND thành phố Đà Nẵng

 

II

Các khoản khác

 

 

1

Chi hỗ trợ cho Công an

 

 

a

Lập hồ sơ

150.000đồng/1 hồ sơ

 

b

Chi phí vận chuyển đối tượng vào cơ sở bảo trợ xã hội

100.000đồng/người/1lần

 

2

Chi hỗ trợ hoạt động văn nghệ, thể thao

70.000đồng/người/1lần chấp hành quyết định

 

 

3

 Đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS khi  mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, mua sắm vật dụng

250.000đồng/người/1lần chấp hành quyết định

 

4

Chi phí điện, nước sinh hoạt

80.000đồng/người/tháng

 

 

 

 

5

 

 

Hỗ trợ tiền ăn đi đường, tàu xe khi đối tượng về cộng đồng

40.000đồng/người/ngày (tối đa không quá 3 ngày)

 - Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông

 

6

Chi phí học nghề

Theo quy định hiện hành của thành phố

 

 

7

Hỗ trợ kinh phí tìm việc làm đối với đối tượng về sinh sống tại cộng đồng (Hỗ trợ 01 lần)

 

1000.000 đồng/người

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/09/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
  2. 07/09/2016
    Ban hành
  3. 17/09/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  4. 09/01/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.