|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định mức tiền ăn đối với người nghiện ma tuý đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc và mức đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Sóc Trăng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc và mức đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1023/QĐHC-CTUBND ngày 19/7/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước, Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Mức tiền ăn đối với người nghiện ma tuý đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc và mức đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Sóc Trăng (Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2015/QĐ-UBND ngày 07/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc và mức đóng góp, chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọt tắt là Trung tâm). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm. 2. Người nghiện ma túy tự nguyện xin vào chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm. Điều 3. Mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm: 750.000 đồng/người/tháng. Điều 4. Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại trung tâm: 1. Tháng thứ nhất a) Tiền ăn: 750.000 đồng/người; b) Tiền ăn thêm các ngày lễ, tết (50.000 đồng/người/ngày): thu theo thực tế; c) Tiền hỗ trợ cắt cơn nghiện: 450.000 đồng/người; d) Thuốc chữa bệnh thông thường khác: 50.000 đồng/người; đ) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: thu theo thực tế; e) Tiền sinh hoạt văn nghệ, thể thao: 50.000 đồng/người; g) Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người; h) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đồng/người; i) Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng yêu cầu): mức thu tương đương với định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn do UBND tỉnh quy định; l) Phục vụ, quản lý: 450.000 đồng/người. 2. Tháng thứ hai trở về sau a) Tiền ăn: 750.000 đồng/người/tháng; b) Thuốc chữa bệnh thông thường khác: 50.000 đồng/người/tháng; c) Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng; d) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đồng/người/tháng; đ) Phục vụ, quản lý: 450.000 đồng/người/tháng. Điều 5. Chế độ miễn, giảm a) Người tự nguyện xin chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chữa trị, cai nghiện tự nguyện đối với các trường hợp sau đây: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật. b) Người tự nguyện xin chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chữa trị, cai nghiện tự nguyện đối với người thuộc hộ cận nghèo. c) Người tự nguyện cai nghiện ma túy tại Trung tâm phải làm đơn gửi UBND xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú để xác nhận và gửi kèm các giấy tờ có liên quan để chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo, người chưa thành niên, gia đình chính sách, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật). d) Hồ sơ: 01 bộ. đ) Thời gian xử lý: 03 ngày làm việc. e) Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Sóc Trăng. g) Lệ phí: không. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội có trách nhiệm: - Nguồn kinh phí đảm bảo mức tiền ăn đối với người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm được bố trí từ nguồn chi đảm bảo xã hội trong dự toán chi ngân sách được UBND tỉnh giao hàng năm cho Trung tâm. - Quản lý, sử dụng các khoản kinh phí đóng góp vào đúng mục đích trên cơ sở đảm bảo chi phí phục vụ các hoạt động cho người chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm theo đúng quy định hiện hành của nhà nước. 2. Đối tượng cai nghiện tự nguyện hoặc gia đình có đối tượng cai nghiện tự nguyện có trách nhiệm thực hiện đóng góp các khoản theo quy định./.
|
|||||||||
Quyết định
Ban hành quy định mức tiền ăn đối với người nghiện ma tuý đang chữa trị, cai nghiện bắt buộc và mức đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 27/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 7/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 17/7/2015
- Người ký
- Quách Việt Tùng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 15/09/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 07/07/2015Ban hành
- 17/07/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 15/09/2024Thay thế bởi Quyết định 36/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.