|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng các cấp nhà ở; Thực hiện Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu- Phần xây dựng được công bố theo văn bản số 813/UBND-VP ngày 05/02/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Thực hiện Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu- Phần lắp đặt được công bố theo văn bản số 814/UBND-VP ngày 05/02/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng - Sở Tài chính tại tờ trình số 135/TTrLS-SXD-STC ngày 31/5/2012 về việc ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và văn bản số 895/SXD-GĐ ngày 21/6/2012 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quyết định quy đinh về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để làm cơ sở: Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê; Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất; Các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Khái niệm các loại nhà 1. Biệt thự: a) Ngôi nhà riêng biệt, có sân vườn, hàng rào bao quanh; b) Kết cấu chịu lực. Khung bê tông cốt thép (BTCT) hoặc gạch chịu lực; c) Bao che nhà và tường ngăn bằng bê tông cốt thép hoặc xây gạch; d) Mái BTCT hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt; đ) Vật liệu hoàn thiện (trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt. e) Công trình phải có đầy đủ và hoàn chỉnh các phòng để ngủ, sinh hoạt chung, phòng ăn, phòng phụ (vệ sinh, bếp nhà kho, để xe...) Mỗi tầng phải có ít nhất 02 phòng tiếp xúc trực tiếp với không gian sân vườn; g) Niên hạn sử dụng từ 80-100 năm. 2. Nhà cấp I: a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực; b) Bao che nhà và tường ngăn các phòng bằng BTCT hoặc xây gạch; c) Mái BTCT hoặc mái ngói, có trần cách âm, chống nhiệt; d) Vật liệu hoàn thiện (Trát, lát, ốp) trong và ngoài nhà là loại vật liệu tốt; đ) Tiện nghi sinh hoạt (bếp, xí, tắm, điện nước) đầy đủ tiện dùng, chất lượng tốt. Nhà có từ 06 tầng trở lên; e) Niên hạn sử dụng từ 80-100 năm. 3. Nhà cấp II: a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực. b) Bao che nhà và tường ngăn BTCT hoặc xây gạch. c) Mái ngói hoặc mái tôn, trần thạch cao, tấm nhựa hoặc tương đương. d) Vật liệu hoàn thiện trong và ngoài nhà tương đối tốt. đ) Tiện nghi sinh hoạt đầy đủ. Nhà cao từ 03-05 tầng, từ tầng 03 trở lên có thể là mái ngói hoặc mái tôn; e) Niên hạn sử dụng từ 50-80 năm. 4. Nhà cấp III: a) Kết cấu chịu lực: Khung BTCT hoặc gạch chịu lực; b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch; c) Mái ngói, hoặc mái tôn; trần thạch cao, trần nhựa hoặc trần tôn; d) Vật liệu hoàn thiện bằng vật liệu phổ thông; đ) Tiện nghi sinh hoạt bình thường. Nhà cao tối đa là 02 tầng, chỉ có 01 sàn BTCT; e) Niên hạn sử dụng từ 20-50 năm. 5. Nhà cấp IV: a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ; b) Bao che nhà và tường ngăn bằng gạch; c) Mái ngói hoặc mái tôn; trần nhựa hoặc tương đương; d) Vật liệu hoàn thiện chất lượng trung bình hoặc chất lượng thấp; đ) Tiện nghi sinh hoạt trung bình hoặc thấp; e) Niên hạn sử dụng từ 10-20 năm. 6. Nhà tạm: a) Kết cấu chịu lực bằng gạch, gỗ tạp, tre, vầu; b) Bao che nhà bằng gạch xây thô, gỗ tạp, tooc xi, tường đất; c) Mái tôn, lá, giấy dầu, nền ximăng hoặc đất nện; d) Tiện nghi sinh hoạt thấp, điều kiện sinh hoạt thấp; đ) Niên hạn sử dụng dưới 10 năm. Chương 2. MỨC GIÁ Điều 2. Giá nhà ở Đơn vị tính: đ/m2 sàn xây dựng
Ghi chú: Các trường hợp nhà ở không có khu vệ sinh trong nhà áp dụng mức giá trên nhân với hệ số 0,95. Điều 3. Giá nhà xưởng Đơn vị tính: đ/m2 sàn xây dựng
Ghi chú: Nhà xưởng tính theo bảng trên phải có chiều cao cột biên lớn hơn hoặc bằng 3m, nếu nhà xưởng có cột biên nhỏ hơn 3m thì tính theo giá nhà tạm. Điều 4. Giá vật kiến trúc
(Riêng huyện Côn Đảo: được áp dụng mức giá tại Điều 2,3 và 4 nhân với hệ số 1,8) Điều 5. Giải thích từ ngữ và xử lý các trường hợp cá biệt: 1. Về đánh giá cấp, loại nhà: Căn cứ kết cấu chính để đánh giá cấp nhà, các yếu tố hoàn thiện và kết cấu phụ để phân loại nhà cho phù hợp ở mức giá liền kề cận trên hoặc cận dưới tùy từng trường hợp cụ thể. 2. Về các cụm từ sử dụng trong Quy định: a) Khu vệ sinh chất lượng tốt hoặc thiết bị vệ sinh chất lượng tốt được hiểu là khu vệ sinh được trát lát ốp hoàn thiện và sử dụng thiết bị, vật liệu chất lượng tốt; b) Tường xây gạch được hiểu là có tô trát hoàn thiện, trường hợp không tô trát một hoặc hai mặt sẽ trừ đi chi phí tô trát (42.000 đ/m2); c) Tường xây quét vôi hoặc sơn nước được hiểu là quét vôi hoặc sơn nước cả trong và ngoài nhà. Trường hợp quét vôi hoặc sơn nước một mặt thì tính toán trừ đi chi phí phần không thực hiện (sơn nước: 71.000 đ/m2; quét vôi: 9.600 đ/m2); d) Khu vệ sinh liền kề nhà được hiểu như là các trường hợp có nhà vệ sinh trong nhà; e) Nhà tạm: Theo quy định của pháp luật, nhà tạm không được công nhận là nhà ở cho nên chỉ tính toán đủ mức giá theo quy định, không nhân với hệ số 0,9; g) Đối với các loại nhà cấp 4 có mái lợp ngói không trần thì cấp nhà được xác định tương đương như nhà mái tôn có trần; h) Đối với trường hợp nhà cấp 4 có gác lửng sử dụng để ở không phân biệt bằng vật liệu gỗ hay bê tông thì việc tính giá cho phần gác lửng được xác định trên cơ sở diện tích xây dựng của gác lửng nhân với đơn giá nhà chính; i) Đối với nhà cấp 4A5, nhưng vật liệu sử dụng làm nền nhà tốt như lát gạch ceramic, gạch men, đá cẩm thạch...thì ngoài việc tính giá nhà cấp 4A5 theo quy định này còn được tính bổ sung thêm giá trị chênh lệch tăng giữa giá yật liệu thực tế sử dụng với giá gạch bông trong bảng báo giá hàng tháng của liên sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm kiểm kê; k) Nhà xưởng: Chỉ quy định kết cấu chính, nền kiên cố; trường hợp gặp những nhà nhà xưởng sử dụng vật liệu khác áp dụng khoản 2 Điều 6 quy định này để tính toán; l) Hàng rào các loại cây: áp dụng đơn giá trong quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 08/4/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; m) Mái che, nhà tắm, chuồng heo, chuồng gia súc, gia cầm khác được quy định tại khoản 19, 20, 21, 22 Điều 4 của Quy định này. Trường hợp có đầu tư thêm phần không đúng với giá quy định tại các khoản này thì tính toán thêm phần xây dựng đó theo giá tại các khoản khác thuộc Quy định này. Ví dụ, mái che lá, nền xi măng tính giá theo điểm 19.4 khoản 19, cộng với nền xi măng theo khoản 9, Điều 4 tại Quy định này. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng chưa chi trả tiền được xử lý như sau: a) Các trường hợp bồi thường theo giá nhà nước trước đây đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí bồi thường và được chủ dự án, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo chi trả tiền bồi thường thì không áp dụng lại giá theo Quy định này; b) Trường hợp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng chủ dự án chưa thông báo chi trả tiền cho các hộ dân thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất phối hợp với chủ dự án tiếp tục thông báo chi trả và tính bồi thường bổ sung phần chênh lệch giá (nếu có); c) Các phương án đang lập, các phương án đã được lập và đang trong quá trình thẩm định, chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất rà soát, điều chỉnh lại giá theo Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện tính toán bồi thường thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc khi nhà nước thu hồi đất phát sinh những loại tài sản cá biệt (cùng chủng loại nhưng khác về quy cách, chất lượng làm giá trị tài sản thay đổi tăng lên 20% so với mức giá quy định của UBND tỉnh hoặc chưa có quy định trong bảng giá làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì UBND cấp huyện chỉ đạo các bộ phận chuyên môn thuộc huyện tổ chức lập, thẩm định giá trình UBND cấp huyện phê duyệt. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng; Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc báo cáo UBND tỉnh giải quyết. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc phê duyệt quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Số hiệu: 27/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 14/8/2012
- Ngày hiệu lực
- 24/8/2012
- Người ký
- Trần Ngọc Thới
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 53/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 09/11/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 14/08/2012Ban hành
- 24/08/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 09/11/2014Thay thế bởi Quyết định 53/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực2
Quyết định · 08/2011/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 26/2011/QĐ-UBND
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 70/2011/NĐ-CP
Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.