Quyết định

Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản theo phân cấp tại Quyết định số 232/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 27/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ngày ban hành
24/10/2012
Ngày hiệu lực
3/11/2012
Người ký
Phạm Đình Cự
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 44/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/11/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu,

hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản theo

phân cấp tại Quyết định số 232/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010

của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản

nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức và đơn vị

sự nghiệp công lập của Nhà nước trên địa bàn tỉnh

____________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 232/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh về việc Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính (tại Tờ trình số 1930/STC-CSVG ngày 21 tháng 9 năm 2012) và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 788/BC-STP ngày 05 tháng 9 năm 2012),

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản theo phân cấp tại Quyết định số 232/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh về việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu:

a) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 232/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh.

Giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, Điều 3 Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định 232/2010/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh và khoản 3, 4 Điều 5 Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính, quyết định:

- Chỉ định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định kế hoạch đấu thầu.

- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của mình theo quy định, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về quyết định của mình.

2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu:

a) Đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã, thành phố, quyết định:

- Chỉ định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về quyết định của mình.

b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 232/2010/QĐ-UBND ngày 11/2/2010 của UBND tỉnh và khoản 3, 4 Điều 5 Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính, quyết định:

- Chỉ định cơ quan, tổ chức, bộ phận làm nhiệm vụ thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của mình theo quy định.

- Phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của mình theo quy định và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về quyết định của mình.

3. Các nội dung khác:

Các nội dung liên quan đến việc đấu thầu mua sắm tài sản, nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của địa phương không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 470/2008/QĐ-UBND ngày 19/3/2008 của UBND tỉnh về việc Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/10/2012
    Ban hành
  2. 03/11/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/11/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.