Quyết định

Quy định về chế độ tiền thưởng, tiền công áp dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 27/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
31/8/2010
Ngày hiệu lực
10/9/2010
Người ký
Võ Duy Khương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 04/09/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về chế độ tiền thưởng, tiền công áp dụng đối với

huấn luyện viên, vận động viên thể thao thuộc thành phố Đà Nẵng

_________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Uỷ ban Thể dục Thể thao về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phó; trên cơ sở xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 481/TTr-STC ngày 22 tháng 6 năm 2010, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố đã thống nhất ý kiến kết luận tại cuộc họp giao ban vào ngày 23 tháng 8 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành phố Đà Nẵng là người Việt Nam, lập thành tích tại các cuộc thi đấu quốc gia, cụ thể như sau:

1. Đối với vận động viên

a) Các môn thể thao cá nhân: Mức thưởng theo phụ lục đính kèm;

b) Đối với các môn thể thao tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân (x) với mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này. Riêng các môn thể thao có số lượng từ 6 vận động viên trở lên, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này;

c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

d) Đối với vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu cấp quốc tế: Tuỳ theo tính chất môn thi đấu, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định khen thưởng từ Quỹ khen thưởng thành phố, nhưng tối đa không quá 50% mức thưởng quy định tại Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với huấn luyện viên

a) Các môn thể thao cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu, thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên.

b) Đối với các môn thể thao tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân (x) với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.  Số lượng huấn luyện viên được xét thưởng được quy định như sau:

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.

- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên:  Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.

c) Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi): Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 Quyết định này nhân (x) với 50% mức thưởng tương ứng theo quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

3. Mức thưởng cụ thể đối với vận động viên, huấn luyện viên phá kỷ lục, đạt huy chương vàng, bạc và đồng tại giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện từ nguồn kinh phí sự nghiệp bố trí trong dự toán chi hàng năm của đơn vị, nhưng không vượt quá mức thưởng tối đa quy định tại phụ lục đính kèm điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

Điều 2. Quy định chế độ tiền công đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao tại Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo vận động viên

1. Đối với huấn luyện viên hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (bao gồm biên chế và hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế): Trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng nguyên lương. Trường hợp mức tiền lương theo ngày (xác định bằng tiền lương tháng chia cho 22 ngày) thấp hơn mức tiền công quy định là 75.000 đồng/ngày/người (đối với huấn luyện viên đội tuyển thành phố), 55.000 đồng/ngày/người (đối với huấn luyện viên đội tuyển trẻ và đội tuyển năng khiếu thành phố) thì cơ quan sử dụng huấn luyện viên chi trả thêm phần chênh lệch để đảm bảo mức tiền công quy định.

2. Đối với vận động viên không hưởng lương từ ngân sách: Tiền công chi trả như sau:

- Vận động viên Đội tuyển thành phố: 50.000 đồng/ngày/người

- Vận động viên Đội tuyển trẻ thành phố:25.000 đồng/ngày/người

Điều 3.  Ngoài các chế độ được quy định tại Điều 1Điều 2, Quyết định này, các chế độ khác đối với huấn luyện viên và vận động viên được thực hiện theo Quyết định số 234/2006/QĐ-TTg ngày 18/10/2006 về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và Thông tư liên tịch số 34/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH-UBTDTT ngày 09/4/2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Thể dục Thể thao.

Điều 4.  Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi trả chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu quốc gia được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể thao bố trí trong dự toán chi hàng năm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

2. Kinh phí chi trả chế độ tiền công được sử dụng từ nguồn dự toán chi sự nghiệp đào tạo hàng năm của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7927/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2007của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chế độ tiền thưởng, tiền công áp dụng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành phố Đà Nẵng.

Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/08/2010
    Ban hành
  2. 10/09/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/09/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Đà Nẵng

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.