QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam ___________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải Hà Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNHVề quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đườngkhông vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam(Ban hành kèm theo quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam) ________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng. 1. Quy định này quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông tại các tuyến đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường trên địa bàn tỉnh Hà Nam phải tuân thủ Luật Giao thông đường bộ và các nội dung của Quy định này.
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 2. Các hoạt động phải xin cấp phép khi sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường. 1. Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; xây dựng, lắp đặt các kiốt, gồm: kiốt của Cảnh sát giao thông, ATM, Bưu điện, điện thoại công cộng, tủ cáp điện lực (trừ kiốt buôn bán, kinh doanh hàng hóa), biển hiệu quảng cáo và cổng chào trên vỉa hè. 2. Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình. 3. Để xe, trông giữ xe công cộng. 4. Các hoạt động xã hội sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường. Điều 3. Các điều kiện sử dụng vỉa hè, lòng đường. 1. Khi cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè quy định tại Điều 2 Quy định này phải trừ lại ít nhất 1,5m cho người đi bộ lưu thông. 2. Khu vực vỉa hè, lòng đường được cấp phép sử dụng tạm thời phải đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông trên các đường phố, ngõ xóm, các công sở và các hoạt động bình thường khác của các tổ chức cá nhân, hộ gia đình ở 2 bên đường phố. 3. Việc sử dụng một phần lòng đường làm nơi đỗ xe ô tô phải đảm bảo các yêu cầu sau: 3.1. Yêu cầu về chiều rộng lòng đường. - Đối với đường 2 chiều: Lòng đường rộng tối thiểu 10,5m thì cho phép để xe một bên (1 làn xe); lòng đường rộng tối thiểu là 14,0m thì cho phép để xe 2 bên (mỗi bên 1 làn xe). - Đối với đường 1 chiều: Lòng đường rộng tối thiểu 7,5m thì cho phép để xe bên phải phần xe chạy (1 làn xe). 3.2. Khi cấp phép làm nơi để xe công cộng cần ưu tiên đối với tổ chức, cơ quan, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng tại vị trí xin cấp phép. 4. Sử dụng lòng đường vì các mục đích khác. Đào lòng đường để xây dựng, lắp đặt sửa chữa các công trình ngầm, phạm vi thi công phải đảm bảo phần mặt đường còn lại đủ bố trí 02 làn xe theo 2 chiều khác nhau (đường 2 chiều) hoặc 01 làn xe (đường 1 chiều). Trong trường hợp phạm vi thi công không đảm bảo đủ diện tích mặt đường để các phương tiện giao thông qua lại an toàn thì phải phân làn giao thông.
Chương III QUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP SỬ DỤNG TẠM THỜI MỘT PHẦN VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG KHÔNG VÌ MỤC ĐÍCH GIAO THÔNG
Điều 4. Các hoạt động xã hội. 1. Thời gian sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho việc cưới, việc tang không được quá 48 giờ kể từ khi được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho phép. 2. Đối với các hoạt động xã hội sử dụng lòng đường, thời gian chiếm dụng lòng đường không quá 24h và chỉ được sử dụng phần lòng đường cho phép. Cơ quan, tổ chức xin phép phải liên hệ với cơ quan cấp phép hoặc cơ quan quản lý đường bộ trước ngày diễn ra hoạt động ít nhất 05 ngày làm việc để được hướng dẫn, thống nhất bằng văn bản về phương án bảo đảm an toàn giao thông; Cơ quan, tổ chức hoạt động xã hội không thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được thống nhất để xảy ra mất an toàn giao thông, ô nhiễm môi trường thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Điều 5. Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình. - Chỉ xem xét, cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè cho hoạt động này trên nguyên tắc không gây cản trở giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị. - Trường hợp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng toàn bộ vỉa hè để tập kết vật liệu, thời gian được phép sử dụng từ 21h ngày hôm trước đến 6h sáng ngày hôm sau. Điều 6. Hoạt động trông giữ xe công cộng. - Chỉ xem xét, cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè để trông giữ xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy; một phần lòng đường để trông giữ xe ô tô tại các vị trí, địa điểm nằm trong danh mục, khu vực, tuyến đường đã được Uỷ ban nhân dân các cấp quy định theo phân cấp quản lý. - Các điểm trông giữ xe công cộng nêu trên không làm cản trở đến lối đi của người đi bộ sang đường, phải cách nút giao thông 20m và bố trí biển báo, vạch sơn; các loại xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy phải xếp thành hàng cách mép vỉa hè ³ 0,2m, đầu xe quay vào phía trong; điểm đỗ xe ô tô tuân thủ theo quy định tại điểm 3,1 Điều 3 của quy định này và Luật Giao thông đường bộ. Điều 7. Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; xây dựng, lắp đặt các kiốt, biển hiệu quảng cáo và cổng trào trên vỉa hè. 1. Công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình ngầm, đường cáp quang, đường ống cấp, thoát nước, đường ống xăng, dầu, khí đốt; công trình viễn thông, điện lực. Khi xây dựng, lắp đặt mới, thay thế đường dây tải điện, viễn thông ở những tuyến phố, khu vực đã có tuynel kỹ thuật chờ sẵn thì phải thực hiện ngầm hoá hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Những tuyến phố, khu vực chưa có tuynel kỹ thuật thì phải treo cao, tĩnh không đạt tối thiểu 5,5m theo phương thẳng đứng so với điểm cao nhất của mặt đường. 2. Khi xây dựng, lắp đặt các kiốt, biển hiệu quảng cáo và cổng chào trên vỉa hè chủ đầu tư công trình phải có văn bản thoả thuận về kiểu cách, nội dung thể hiện… và được Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chấp thuận bằng văn bản trước khi xin cấp phép. Điều 8. Hồ sơ xin cấp phép và cơ quan cấp phép. 1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động được quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 2 Quy định này, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép của tổ chức, cá nhân (đối với cá nhân có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú). - Bản vẽ vị trí mặt bằng thể hiện rõ vị trí, kích thước. - Văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có). 2. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường của các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này, bao gồm: - Văn bản xin cấp phép thi công của Chủ đầu tư hoặc đại diện Chủ đầu tư, kèm theo phương án bảo đảm an toàn giao thông và thời gian thi công; cam kết hoàn trả vỉa hè, lòng đường và tự chịu kinh phí tháo dỡ, di chuyển khi có yêu cầu của cơ quan cấp phép để mở rộng, nâng cấp hoặc sửa chữa cục bộ. - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và quyết định phê duyệt (bản chính). - Các văn bản khác có liên quan (nếu có). 3. Cơ quan cấp phép: 3.1. Đối với đường tỉnh. - Sở Giao thông vận tải thực hiện việc cấp phép các hoạt động: + Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt các kiốt, biển hiệu quảng cáo và cổng chào trên vỉa hè (khoản 1, Điều 2). + Các hoạt động xã hội sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (khoản 4, Điều 2). - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp phép các hoạt động thuộc địa bàn quản lý, gồm: + Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình (khoản 2, Điều 2). + Để xe, trông giữ xe công cộng (khoản 3, Điều 2). 3.2. Đối với đường huyện, đô thị. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp phép các hoạt động được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 của quy định này. 3.3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp phép đối với các hoạt động sau đây trên các tuyến đường xã: + Đào vỉa hè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật; lắp đặt các kiốt (chỉ gồm: Bưu điện, điện thoại công cộng, tủ cáp điện lực), biển hiệu quảng cáo và xây dựng cổng chào trên vỉa hè (khoản 1, Điều 2). + Tập kết vật liệu để trung chuyển xây dựng công trình (khoản 2, Điều 2). + Để xe, trông giữ xe công cộng (khoản 3, Điều 2). + Các hoạt động xã hội sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường (khoản 4 Điều 2). 3.4. Các cơ quan cấp phép là cơ quan chủ trì và phối hợp với các lực lượng liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện giấy phép, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. 4. Thời gian giải quyết cấp phép: 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan cấp phép nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp không giải quyết, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân xin cấp phép được biết. 5. Cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi 01 bản giấy phép cho Thanh tra Sở Giao thông vận tải, 01 bản cho tổ chức, cá nhân được cấp phép, 01 bản cho đơn vị trực tiếp quản lý đường: - Đường tỉnh: Công ty cổ phần quản lý & xây dựng CTGT Hà Nam. - Đường tỉnh ủy thác, đường huyện, đường đô thị: Phòng Công thương, quản lý đô thị các huyện, thành phố. - Đường xã: Ủy ban nhân dân các xã. 6. Thời hạn cấp phép đối với việc sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường đối với các trường hợp quy định tại các Điều 6, 7 của quy định này không quá 6 tháng cho mỗi lần cấp phép. Điều 9. Gia hạn giấy phép. 1. Trước thời điểm hết hạn của giấy phép 05 ngày, các tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Thời gian gia hạn của giấy phép bằng với thời gian cấp phép lần đầu và chỉ áp dụng gia hạn 01 lần. Sau khi hết thời gian gia hạn, tổ chức, cá nhân tiếp tục có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè, lòng đường thì phải xin cấp phép mới. 2. Thủ tục xin gia hạn: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin gia hạn giấy phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường phải gửi Đơn đề nghị xin gia hạn đến cơ quan cấp phép để xem xét giải quyết. 3. Thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp. Cơ quan gia hạn giấy phép có trách nhiệm gửi giấy phép được gia hạn tới các cơ quan được quy định tại khoản 5 Điều 8.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành. 1. Sở Giao thông vận tải: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến đường tỉnh trong đô thị được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường để trông giữ xe theo Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở phối hợp với Công an và chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm trong việc thực hiện giấy phép đã cấp theo đúng quy định của pháp luật. 2. Sở Xây dựng: Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập danh mục các tuyến đường trong đô thị được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường vào việc trông giữ xe công cộng. 3. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng công an phối hợp với lực lượng chức năng thuộc Sở Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật. 4. Sở Tài chính: Xây dựng mức thu các loại phí, lệ phí đối với các hoạt động sử dụng một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông trình UBND tỉnh ban hành theo quy định. Hướng dẫn các đơn vị thu, quản lý và sử dụng các khoản phí theo đúng quy định của pháp luật. 6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và truyền thông, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Hà Nam: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đầy đủ nội dung Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để nhân dân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức biết; phối hợp với các Sở ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện quy định này. Điều 11. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn nội dung của Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan trên địa bàn quản lý. 2. Chủ trì và phối hợp với các Sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Công thương lập danh mục các tuyến đường tỉnh đi trong đô thị, đường đô thị và đường huyện được phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường vào việc trông giữ xe công cộng và trình UBND tỉnh quyết định. 3. Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với Thanh tra giao thông và Công an kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm về sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường trên địa bàn quản lý. Điều 12. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã. 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tới các tổ dân phố, các hộ gia đình và tổ chức thực hiện Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trên địa bàn. 2. Chủ trì và phối hợp với các phòng, ban chuyên môn của huyện, thành phố lập danh mục các tuyến đường xã được phép sử dụng tạm thời vỉa hè, lòng đường vào việc trông giữ xe công cộng và trình UBND các huyện, thành phố quyết định. 3. Chỉ đạo lực lượng chức năng phối hợp với Thanh tra giao thông và Công an kiểm tra, phát hiện xử lý các vi phạm về sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường trên địa bàn quản lý. Điều 13. Điều khoản thi hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện, các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp kịp thời phản ánh những phát sinh, vướng mắc, những nội dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế gửi về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tạm thời một phần vỉa hè, lòng đường không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 27/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 30/8/2010
- Ngày hiệu lực
- 9/9/2010
- Người ký
- Trần Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 21/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 17/07/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 30/08/2010Ban hành
- 09/09/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 17/07/2014Thay thế bởi Quyết định 21/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.