Quyết định

Ban hành Quy định tạm thời về ghi nợ tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 27/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
14/5/2007
Ngày hiệu lực
24/5/2007
Người ký
Bùi Văn Danh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 04/04/2009).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định tạm thời về ghi nợ tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước

_________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần;

Căn cứ Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 21/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 2746/QĐ-BTC ngày 18/6/2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Xét tình hình thực tế  địa phương và theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 120/TTr-STNMT ngày 09/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định  này Quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Bùi Văn Danh

QUY ĐỊNH

Về ghi nợ tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh)

_________________________

I. Đối tượng được ghi nợ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1. Việc ghi nợ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở tại các đô thị, đất tại nông thôn được áp dụng trong những trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất theo từng mục sau đây:

1.2. Hộ gia đình cá nhân chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc dân cư không được công nhận là đất ở.

1.3. Hộ gia đình cá nhân chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở.

1.4. Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp bao gồm cả đất có nguồn gốc là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở.

1.5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền  sử dụng đất.

1.6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở do tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê, tự chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối cho cán bộ công nhân viên trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến ngày Nghị định 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Khi hộ gia đình, cá nhân thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất), tặng cho quyền sử dụng đất đối với người ngoài diện thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự hoặc được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi thì phải nộp cho Nhà nước số tiền còn nợ.

Các giao dịch quyền sử dụng đất đối với đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn ghi nợ tiền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước đều không có giá trị pháp lý.

II. Trình tự và nội dung ghi nợ và xóa nợ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1. Căn cứ vào hồ sơ xác nhận của UBND cấp xã, cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập danh sách người sử dụng đất nhưng chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất để trình UBND cùng cấp phê duyệt. Danh sách được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được đóng giáp lai tại tất cả các trang và lập thành 02 bộ: 01 bộ chuyển về cơ quan Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ chuyển đến cơ quan thuế cùng cấp để theo dõi.

2. Căn cứ danh sách ghi nợ đã được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan Tài nguyên và Môi trường ghi vào trang 2 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần ghi chú từng trường hợp cụ thể, nội dung ghi nợ như sau: “Được ghi nợ tiền sử dụng đất, số tiền:……………..”, “Được ghi nợ tiền chuyển mục đích, số tiền:…………………;”.

Trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền  sử dụng đất lẻ cho từng hộ gia đình, cá nhân; thì các đối tượng này phải có đơn xin ghi nợ và được xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn. Cơ quan thuế xác định số tiền phải nộp và phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp trình UBND cấp có thẩm quyền trong tờ trình cấp giấy chứng nhận quyền  sử dụng đất, để giải quyết cùng lúc với cấp giấy chứng nhận quyền  sử dụng đất.

3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất, chịu trách nhiệm chỉnh lý xóa số tiền nợ đã ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng đất còn nợ cho Nhà nước.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Khi cấp giấy chứng nhận quyền  sử dụng đất cho các đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường phải lập danh sách và ghi chép vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm 2, mục II Quy định này.

2. Cơ quan thuế: Có trách nhiệm xác định tiền sử dụng đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp và làm đủ thủ tục cho các hộ nhận nợ.

3. UBND xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm xem xét và xác nhận các hộ gia đình, cá nhân chưa có đủ khả năng nộp tiền./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/05/2007
    Ban hành
  2. 24/05/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/04/2009

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.