Quyết định

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ, máy của Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh

Số hiệu: 27/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
3/3/2005
Ngày hiệu lực
3/3/2005
Người ký
Nguyễn Minh Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CIIÂƯ

V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

bộ máy của Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh

_________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10/12/2003 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 47/QĐ-UB ngày 25/2/2004 của UBND tỉnh Lai Châu và việc thành lập Đài Phát thanh-Truyền hình thuộc UBND tỉnh Lai Châu;

Căn cứ vào Thông báo số 195-TB/TU ngày 27/7/2004 của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ "V/v Thành lập các phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh Lai Châu";

Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Nội Vụ, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điu 1. Vị trí và chức năng

Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. Tham mưu giúp UBND tỉnh và hai Đài quốc gia thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên lĩnh vực thông tin đại chúng, xây dựng, quản lý và phát triển sự nghiệp Truyền thanh-Phát thanh-Truyền hình trên phạm vi toàn tỉnh.

Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh là cơ quan ngôn luận của Đảng bộ tỉnh là diễn đàn của Nhân dân, là tờ báo nói, báo hình phát hành hàng ngày trên sóng Phát thanh-Truyền hình, đặt dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ trực tiếp là Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ và hoạt dộng theo Luật báo chí quy định.

Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh quản lý Đài truyền thanh-Truyền hình các huyện theo mô hình hệ thống ngành dọc.

Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đổng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ báo chí của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đài Truyền hình Việt Nam, Dài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Văn hoá-Thông tin và quản lý Nhà nước của sở vãn hoá thông tin địa phương.

Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1. Tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp: Truyền thanh-Phát thanh-Truyền hình trên vùng lãnh thổ, trên cơ sở mục tiêu phủ sóng Phát thanh-Truyền hình được UBND tỉnh, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam phê duyệt.

2. Tham mưu trình UBND tỉnh quyết định xây dựng kế hoạch, quy hoạch chiến lược phát triển sự nghiệp Truyền thanh-Phát thanh-Truyền hình trên phạm vi toàn tỉnh. Phối hợp với Đảng bộ, Chính quyền địa phương quản lý hệ thống Truyền thanh-Truyền hình theo quy định của Pháp luật.

3. Thực hiện công tác tuyên truyền trên sóng Phát thanh-Truyền hình theo đúng quan điểm đường lối của Đảng, Chính sách pháp luật của Nhà nước, địa phương và luật báo chí năm 1992 đã ban hành. Chủ động phối hợp với các cơ quan trong khối tư tưởng văn hóa, các cấp, các ngành, thực hiện công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, Chính sách pháp luật của Nhà nước và của địa phương.

4. Thực hiện công tác truyền dẫn phát sóng Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và chương trình thời sự của Đài Phát thanh-Truyền hình địa phương.

5. Thực hiện các giải pháp tổ chức, thực hiện Nghị quyết của ban chấp hành Tỉnh uỷ về mục tiêu phủ sóng Phát thanh-Truyền hình và kế hoạch phát triển sự nghiệp, số giờ truyền dẫn phát sóng UBND tỉnh giao trong nẳm kế hoạch.

6. Thực hiện nhiệm vụ ứng dụng, khai thác công nghệ thông tin điện tử, đổi mới công nghệ thông tin phù hợp với xu thế phát triển chung của sự nghiệp Phát thanh-Truyền hình cả nước. Theo hướng công nghệ hiện đại, tiên tiến và đồng bộ. Phục vụ nhiệm vụ Chính trị của tỉnh, nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân các dân tộc.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan của tỉnh, các cấp Chính quyền cơ sở, triển khai thực hiện các dự án, chương trình mục tiêu phủ sóng phát thanh Truyền hình theo quy hoạch, kế hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phè duyệt.

8. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng chế độ chính sách đối với ngành Phát thanh-Truyền hình như: Chế độ nhuận bút các tác phẩm báo chí, chế độ cho đội ngũ những người làm công tác quản lý các trạm Truyền thanh-Truyền hình cấp xã, thị trấn. Để trình UBND tỉnh ban hành.

9. Chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành khảo sát nhu cầu thông tin và phương tiện nghe nhìn trên địa bàn toàn tỉnh, xây dựng kế hoạch đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam đầu tư các chương trình mục tiêu phủ sóng Phát thanh-Truyền hình về vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh đảm bảo hiệu quả nguồn vốn được Nhà nước đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước.

10. Thống nhất phương án quản lý hệ thống ngành dọc trên địa bàn toàn tỉnh, hướng dẫn kiểm tra tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp Truyền thanh-Truyền hình tại các địa phương, thống nhất biện pháp quản lý, khai thác và sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng tại các địa phương theo đúng qui định của pháp luật.

11. Tham mưu giúp UBND tỉnh chi đạo hướng dẫn UBND các huyện, thị xã trong tỉnh thực hiện công tác quản lý và hoạt động của cơ quan thông tin đại chúng địa phương trên lĩnh vực Truyền thanh-Truyền hình.

12. Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển sự nghiệp Truyền thanh-Phát thanh-Truyền hình với UBND tỉnh, hai Đài Quốc gia cùng các cơ quan liên quan theo quy định.

13. Quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý theo Quyết định của tỉnh. Thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, khen thưởng, kỷ luật theo đúng quy định hiện hành.

14. Quản lý ngân sách, tài sản theo đúng luật ngân sách đã ban hành và những quy định chung của pháp luật, quy định của tỉnh.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh.

Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh quản lý sự nghiệp theo hệ thống ngành dọc từ tỉnh đến các huyện và cơ sở.

1. Lãnh đạo Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh.

Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh có Giám đốc-Tổng biên tập và 3 Phó giám đốc.

- Giám đốc-Tổng biên tập phụ trách chung.

- 1 Phó giám đốc phụ trách công tác nội dung.

- 1 Phó giám đốc phụ trách Phát thanh-Truyền hình tiếng dân tộc.

- 1 Phó giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật.

Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh do chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Các Phó giám đốc do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Giám đốc-Tổng biên tập Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh.

2. Các phòng chuyên môn.

- Phòng Tổ chức-Hành chính.

- Phòng Kế hoạch-Tài vụ.

- Phòng Biên tập.

- Phòng Kỹ thuật.

3. Đài Truyền thanh-Truyền hình các huyện, thị xã.

- Đài Truyền thanh-Truyền hình huyện Tam Đường.

- Đài truyền thanh-Truyền hình huyên Phong Thổ.

- Đài Truyền thanh-Truyền hình huyện Sìn Hồ.

- Đài Truyền thanh-Truyền hình huyện Mường Tè.

- Đài Truyền thanh-Truyền hlnh huyện Than Uyên.

- Đài Truyền thanh-Truyền hình thị xã.

Giao cho Giám đốc Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh có trách nhiệm xây dựng, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của các phòng chuyên môn Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh và các Đài Truyền thanh Truyền hình huyện, thị xã theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Đài phát thanh-Truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.