QUYẾT ĐỊNH V/v quy định chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí lại dân cư theo các Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001, Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 6/9/2003; hỗ trợ khai hoang theo Quyêt định số120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ. ______________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 10/12/2003; Căn cứ Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phát triển kinh tế-xã hội ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía bắc thời kỳ 2001-2005; Căn cứ Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển kinh tế-xã hội tuyến biên giới Việt Trung đến năm 2010; Căn cứ Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010; Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2004/TTLT-BNN-BTC ngày 31/3/2004 của Liên Bộ NN & PTNT - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ hỗ trợ di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Công văn số 3803/TC-NSNN ngày 18/4/2002 của Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001 của Chính phủ; Căn cứ Công văn số 4702/BNN-ĐCĐC ngày 16/12/2002 của Bộ Nông nghiệp- PTNT về việc hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ di chuyển dân theo Quyêt định số 186/2001/QĐ-TTg; Xét đề nghị của Liên ngành Sở Nông nghiệp-PTNT - Sở Tài chính tại Tờ trình số 184/TTLN-SNN-STC ngày 13/4/2004 về việc thực hiện chế độ chính sách hỗ trợ di chuyển dân, khai hoang xã biên giới Việt-Trung năm 2004 và các năm tiếp theo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ di dân đến các xã biên giới Việt- Trung, Việt-Lào; hỗ trợ bố trí lại dân cư những nơi cần thiết thuộc chương trình 135, di chuyển dân cư đến nơi có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp để định cư lâu dài; hỗ trợ di dân nội tỉnh bố trí lại dân cư thuộc các xã nghèo ngoài chương trình 135; hỗ trợ khai hoang ruộng nước, khai hoang tạo nương bậc thang cố định xã biên giới Việt-trung; cụ thể sau: 1.Chính sách hỗ trợ di dân đến các xã biên giới Việt-Trung; Việt-Lào; mức hỗ trợ: 15.000.000 đồng/hộ Trong đó : a- Hỗ trợ di chuyển dân, hỗ trợ tấm lợp làm nhà mới: 11 000 000 đồng/hộ (Mười một triệu đồng ). b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sản xuất, phân bón: 2.000.000 đồngthộ (Hai triệu đồng ). c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 6 tháng chuyển đến nơi ở mới: 2.000.000 đồng/hộ (Hai triệu đồng ). ( Riêng các hộ gia đình thuộc diện đưa ra sinh sống sát biên giới Việt - Trung áp dụng theo quy định tại Quyết định 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ) 2. Chính sách hỗ trợ dự án bố trí lại dân cư những nơi cần thiết các xã thuộc chương trình 135 ; di chuyển dân từ nơi khó khăn không có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp (còn gọi là đưa dân từ vùng cao xuống vùng thấp) đến nơi có điều kiện phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, kinh tế vườn hộ gia đình, nước sinh hoạt, đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng, để định cư lâu dài; mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/hộ. Trong đó: a- Hỗ trợ di chuyển dân, mua tấm lợp dựng lại nhà mới: 2.650.000 đồng/hộ (hai triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng). b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sản xuất, phân bón: 1.350.000 đồngthộ (Một triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng). c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 3 tháng chuyển đến nơi ở mới: 1.000. 000 đồng/hộ (Một triệu đồng). 3. Chính sách hỗ trợ di dân trong nội tỉnh ( Dự án các xã nghèo ngoài chương trình 135) để chi phí di chuyển, mua lương thực trong thời gian đầu (tính từ khi đến nơi định cư mới); Công cụ sản xuất, giống cây lương thực, phân bón cho vụ đầu, nhà ở và nước sinh hoạt; mức hỗ trợ: 4.500.000 đồng/hộ Trong đó: a- Hỗ trợ di chuyển dân, mua tấm lợp, dựng lại nhà mới: 2.500.000 đồng/hộ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng). b- Hỗ trợ tiền để mua giống cây, con, dụng cụ sởn xuất, phân bón: 1 000.000 đồng/hộ (Một triệu đồng). c- Hỗ trợ tiền để mua gạo trong thời gian 3 tháng chuyển đến nơi ở mới: 1 000.000 đồng/hộ (Một triệu đồng). 4. Chính sách hỗ trợ khai hoang áp dụng đối với xã Sín Thầu huyện Mường Nhé thuộc biên giới Việt-Trung ( xã Sín Thầu huyện Mường Nhé thuộc biên giới Việt-trung được hưởng toàn bộ các quy định về cơ chế chính sách quy định tại Mục 3 Điều 1 Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ ); a- Hỗ trợ khai hoang ruộng nước: - Thanh toán trực tiếp cho dân: 7.000.000 đ/ha - Chi phí quản lý chung cho các cơ quan tổ chức thực hiện là: 385.000 đ/ha (thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thực tế ) nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho Ban chỉ đạo các cấp. Trong đó: + Chi cục ĐCĐC - KTM tỉnh Điện Biên 1% = 70.000 đ/ha + Phòng Nông nghiệp-địa chính huyện Mường Nhé 3,5% = 245.000 đ/ha + UBND xã Sín Thầu huyện Mường Nhé 1% = 70.000 đ/ha b- Chính sách hỗ trợ khai hoang tạo nương bậc thang cố định: - Thanh toán trực tiếp cho dân: 3.000.000 đ/ha - Chi phí quản lý chung cho các cơ quan tổ chức thực hiện là: 165.000 đ/ha (Thực hiện theo hồ sơ nghiệm thu thực tế ) nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho Ban chỉ đạo các cấp. Trong đó: + Chi cục ĐCĐC - KTM tỉnh Điện Biên 1% = 30.000 đ/ha + Phòng Nông nghiệp-địa chính huyện Mường Nhé 3,5% = 105.000 đ/ha + UBND xã Sín Thầu huyện Mường Nhé 1% = 30.000 đ/ha ( Thủ tục, hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán diện tích khai hoang xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé và các nội dung chi của Ban chỉ đạo các cấp áp dụng theo quy định của Quyết định số: 59/2003/QĐ-UB ngày 16/9/2003 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ). 5. Chi phí quản lý chung cho công tác di dân của các cơ quan tổ chức thực hiện cấp tỉnh, huyện, xã do ngân sách địa phương cấp theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm: (để chi phí cho công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chuyển đến nơi ở mới, phổ biến chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, kiểm tra và quy hoạch địa bàn dân cư, in ấn tài liệu, hồ sơ, biểu mẫu theo quy trình di chuyển dân, làm ngoài giờ theo chế độ chính sách hiện hành, tổ chức cấp phát tiền hỗ trợ cho dân, chi phí rủi ro (nếu có)); cụ thể như sau:
a- Đưa dân trở lại biên giới Việt-Trung, Việt-Lào: 150.000 đ/hộ Trong đó: + Chi cục ĐCĐC-KTM: 70.000 đ/hộ + Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ + UBND các xã: 10.000 đ/hộ. b- Di chuyển dân các xã thuộc chương trình 135 và di chuyển dân từ can xuống thấp: 150.000 đ/hộ Trong đó: + Chi cục ĐCĐC - KTM: 70.000 đ/hộ + Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ + UBND các xã: 10.000 đ/hộ. e- Di chuyển dân các xã nghèo ngoài chương trình 135 : 150.000 đ/hộ Trong đó: + Chi cục ĐCĐC - KTM: 70.000 đ/hộ + Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện: 70.000 đ/hộ + UBND các xã: 10.000 đ/hộ d- Di chuyển dân từ ngoài vùng dự án (trong tỉnh và ngoài tỉnh) đến vùng dự án khoảng cách của các vùng gần hay xa còn phải phụ thuộc.vào địa bàn của dự án; đi trong tỉnh từ 25 km trở lên; đi ngoài tỉnh 150 km trở lên: 300.000 đ/hộ Trong đó: + Chi cục ĐCĐC - KTM: 125.000 đ/hộ + Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện : 125.000 đ/hộ + UBND các xã: 50.000 đ/hộ Điều 2. Căn cứ vào chính sách hỗ trợ quy định tại Điều I và các chế độ hiện hành của nhà nước, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị, Thành phố thuộc tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thành phố thuộc tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục ĐCĐC KTM tỉnh và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
||||||
V/v quy định chính sách hỗ trợ di chuyển, bố trí lại dân cư theo các Quyết định số 186/2001/QĐ-TTg ngày 07/12/2001, Quyết định số 190/2003/QĐ-TTgngày 6/9/2003; hỗ trợ khai hoang theo Quyêt định số120/2003/QĐ-TTg ngày 11/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ
Số hiệu: 27/2004/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Điện Biên
- Ngày ban hành
- 2/7/2004
- Ngày hiệu lực
- 2/7/2004
- Người ký
- Quàng Văn Binh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 79/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 02/07/2004Ban hành
- 02/07/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2009Thay thế bởi Quyết định 79/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Thông tư liên tịch · 09/2004/TTLT-BNN-BTC
Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ hỗ trợ di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16/9/2003 về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010
Còn hiệu lựcThông tư · 57/2004/TT-BNN
Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ di dân, ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung theo Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 190/2003/QĐ-TTg
Về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003 - 2010
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 186/2001/QĐ-TTg
Về phát triển kinh tế - xã hội ở 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc thời kỳ 2001 - 2005
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.