Quyết định

Về việc thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La

Số hiệu: 27/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
17/2/2004
Ngày hiệu lực
17/2/2004
Người ký
Hà Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 25/07/2019).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Về việc thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 ngày 25/12/2002;

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ văn bản số 182/UBTVQH11 ngày 26/12/2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 730/2002/QĐ-UB ngày 28/3/2002 của UBND tỉnh về phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức và cán bộ,

Căn cứ Nghị quyết của Ban Thường vụ tỉnh uỷ được Ban Tổ chức tỉnh uỷ thông báo tại văn bản số 335/TB-TC ngày 01/02/2004 về công tác tổ chức và cán bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh và Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh tại văn bản số 28/TT- VP ngày 12/02/2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La trên cơ sở tách chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn từ Văn phòng HĐND - UBND tỉnh và chuyển chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận giúp việc Đoàn đại biểu Quốc hội thuộc Văn phòng Tỉnh uỷ về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La là cơ quan chuyên môn giúp HĐND tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn la thực hiện nhiệm vụ quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh; Chịu sự quản lý về hành chính nhà nước của UBND tỉnh và Bộ Nội vụ; Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Trụ sở của Văn phòng đặt tại Thị xã Sơn la, tỉnh Sơn la.

A. NHIỆM VỤ, QUYN HẠN CỦA VĂN PHÒNG HĐND VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI:

Tham mưu giúp HĐND tỉnh và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 ngày 25/12/2002, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003.

B. VỂ CƠ CU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ:

1. Phòng Tổng hợp.

2. Phòng Tổ chức - Hành chính - Quản trị.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc cụ thể, UBND tỉnh giao biên chế hàng năm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.

Giao tổng số 29 biên chế cho Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh năm 2004.

Điều 2. Giao cho Chánh Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng tỉnh uỷ và các ngành có liên quan thực hiện việc bàn giao về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ sở vật chất; chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, nơi làm việc để Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh kiện toàn, đi vào hoạt động.

Giao cho Chánh Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với các ngành chức năng, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/02/2004
    Ban hành
  2. 17/02/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.