|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG V/v Qui định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh Lâm Đồng ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; - Căn cứ quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001, quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ qui định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội. QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Qui định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính sự nghiệp (không kể hệ Đảng và hệ HĐND) thuộc tỉnh như sau: 1/ Cán bộ khi được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động (theo qui định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh) được cơ quan quản lý cấp một khoản kinh phí để thanh toán chi phí ban đầu như sau: - Tiền mua máy 300.000 đồng/máy đối với điện thoại cố định và 3.000.000 đồng/máy đối với điện thoại di động. - Chi phí lắp đặt máy, chi phí hòa mạng (hoặc cài đặt) thanh toán theo hóa đơn của cơ quan Bưu điện tại thời điểm được trang bị máy. - Các khoản chi phí sửa chữa, thay thế khi điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa, được thanh toán theo qui định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước. 2/ Hàng tháng, cơ quan quản lý cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động (theo qui định của Thủ tướng Chính phủ hoặc của Chủ tịch UBND tỉnh) để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) theo các mức như sau: - Chủ tịch UBND tỉnh: 300.000 đ/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đ/tháng đối với điện thoại di động. - Phó chủ tịch UBND tỉnh: 200.000đ/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000đ/máy đối với điện thoại di động. - Các đối tượng còn lại: mức 100.000đ/máy.tháng đối với diện thoại cố định, mức 250.000đ/tháng đối với điện thoại di động. 3/ Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động sau khi chuyển sang đảm nhiệm công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc sau khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thì không được thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại. Riêng cán bộ là Chủ tịch tỉnh, Phó chủ tịch tỉnh, được tiếp tục thanh toán cước phí sử dụng điện thoại cố định trong thời gian 3 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2003. Những qui định của UBND tỉnh trước đây trái với quyết định này bị bãi bỏ. Điều 3: Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện quyết định này. Điều 4: Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đàlạt, thị xã Bảo Lộc và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./- |
Quyết định
Quy định về tiêu chuẩn , định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 27/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 28/2/2003
- Ngày hiệu lực
- 10/3/2003
- Người ký
- Phan Thiên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.