Quyết định

Về cơ cấu tổ chức và chế độ phụ cấp đối với lực lượng công an xã

Số hiệu: 27/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hà Nội
Ngày ban hành
21/5/2001
Ngày hiệu lực
21/5/2001
Người ký
Phan Văn Vượng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 03/07/2011).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Về cơ cấu tổ chức và chế độ phụ cấp đối với lực lượng công an xã

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

Căn cứ Nghị định số 40/1990/NĐ-CP  ngày 23/6/1999 của Chính phủ về công an xã;

Căn cứ Thông tư số 08/1999/TT-BCA ngày 10/8/1999 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 40/1990/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về công an xã;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá và Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội.

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định cơ cấu tổ chức, chế độ phụ cấp và trang thiết bị cho lực lượng công an xã như sau:

1. Về tổ chức công an xã:

Tổ chức công an xã gồm có: Trưởng công an xã, Phó trưởng công an xã và công an viên.

a. Trưởng công an xã, phó trưởng công an xã:

Bố trí trưởng công an xã, hai phó trưởng công an xã ở các xã loại I.

Bố trí trưởng công an xã, một phó trưởng công an xã ở các xã loại II.

(Các xã loại I là những xã có từ 10.000 dân trở lên, xã loại II là những xã còn lại).

b. Công an viên:

Thôn dưới 2.500 người được bố trí 1 công an viên.

Thôn có từ 2.500 người đến 3.500 người được bố trí 2 công an viên.

Thôn có trên 3.500 người được bố trí 3 công an viên.

2. Tiêu chuẩn quy trình bổ nhiệm:

a. Tiêu chuẩn:

Trưởng, Phó công an xã và công an viên thực hiện theo quy định tại điểm 1- Điều 10 Nghị định số 40/1990/QĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về công an xã.

b. Quy trình bổ nhiệm:

Việc bổ nhiệm đề bạt trưởng, phó công an xã thực hiện theo quy định tại điểm 2- Điều 10 Nghị định số 40/1990/QĐ-CP.

Công an viên do Trưởng công an xã lựa chon, giới thiệu sau khi trưởng Công an Huyện thoả thuận bằng văn bản thì Chủ tịch UBND xã ra quyết định công nhận.

3. Phụ cấp cho lực lượng công an xã:

a. Trưởng công an xã, phó trưởng công an xã được hưởng phụ cấp theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn( Trưởng công an xã theo khoản 3- Điều 3, phó công an xã theo khoản 5 - Điều 3). Một phó trưởng công an xã được bố trí thêm ở xã loại I, được hưởng phụ cấp từ nguồn ngân sách địa phương.

b. Trưởng công an xã, phó trưởng công an xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại khoản a, b- Điều 4 của 09/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ .

c. Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 150.000đ/người.

4. Trang phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ:

Trưởng công an xã, phó trưởng công an xã, công an viên được hưởng phụ cấp 2 năm 2 bộ quần áo đồng phục( một bộ mùa hè, một bộ mùa đông), 2 năm 1 đôi giầy da đen, 4 năm được 1 mũ kê pi.

Mỗi xã được cấp 2 dùi cui điện, 5 khoá số 8.

5. Nguồn kinh phí:

Kinh phí trả sinh hoạt phí hàng năm cho cán bộ công an xã do ngân sách xã chi.

Kinh phí may trang phục, phương tiện, công cụ hỗ trợ do ngân sách huyện chi và cấp phát thông qua công an huyện để trang bị cho lực lượng công an xã theo dự toán được duyệt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Trưởng BanTổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội, Giám đốc Sở Tài Chính- Vật giá, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các Huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/05/2001
    Ban hành
  2. 21/05/2001
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 03/07/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội

29/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô

Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.