|
QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ chế "một cửa" tại Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận ____________ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ Tướng Chính phủ v/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Bình Thuận; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 5253/STC-VP ngày 03/10/2007 và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tài chính, bao gồm các nội dung sau: I. Các lĩnh vực được bổ sung thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Tài chính: 1. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; 2. Ban hành quyết định về đơn giá thuê đất; 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo. II. Thành phần thủ tục hồ sơ, thời hạn giải quyết: 1. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; 1.1. Thành phần hồ sơ: - Quyết định thu hồi đất tổng thể và Quyết định thu hồi đất của từng hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi dự án; - Quyết định phê duyệt tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; - Công văn đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (kèm theo Biên bản kiểm kê, Biên bản áp giá bồi thường của từng hộ, Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); - Các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất hoặc văn bản xác nhận tính pháp lý về sử dụng nhà, đất của UBND cấp xã; - Các văn bản là cơ sở pháp lý khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản trên đất bị thu hồi (nếu có); 1.2. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Ban hành quyết định về đơn giá thuê đất; 2.1. Thành phần hồ sơ: - Quyết định cho thuê đất của UBND tỉnh Bình Thuận đối với tổ chức kinh tế; - Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất (thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường) hoặc công văn đề nghị xác định đơn giá thuê đất của Cục Thuế tỉnh; - Bản đồ vị trí khu đất. 2.2 Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp một phiếu chuyển hồ sơ địa chính yêu cầu xác định đơn giá thuê đất cho nhiều dự án thì thời gian giải quyết được tính thêm ½ ngày/hồ sơ. Đối với các dự án sản xuất nông nghiệp nếu chưa được phân hạng đất nông nghiệp thì Sở Tài chính có văn bản gửi Cục Thuế tỉnh đề nghị xác định hạng đất nông nghiệp và thời hạn giải quyết được tính từ ngày Cục Thuế tỉnh có văn bản gửi Sở Tài chính về xác định hạng đất nông nghiệp. 3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thời gian ban hành quyết định về giải quyết khiếu nại, tố cáo: * Đối với đơn thuộc thẩm quyền giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu hồ sơ phức tạp thì thời hạn là 45 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối với đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết: sau khi tiếp nhận đơn, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tài chính sẽ ban hành văn bản hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan thẩm quyền có chức năng giải quyết (nếu là đơn khiếu nại) hoặc chuyển đơn đến cơ quan thẩm quyền có chức năng giải quyết, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết (nếu là đơn tố cáo); III. Quy trình tiếp nhận và giải quyết: - Khi có yêu cầu giải quyết hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực thực hiện cơ chế “một cửa” nói trên, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính; - Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi phiếu biên nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung; - Sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn giải quyết; - Sau khi đã thẩm định, xử lý phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Sở phê duyệt. Sau khi lãnh đạo Sở đã ký duyệt chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài chính để trả kết quả cho tổ chức, công dân. IV. Phí, lệ phí: Theo quy định hiện hành của nhà nước: Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả lĩnh vực đã được phê duyệt điều chỉnh. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc bổ sung lĩnh vực thực hiện theo cơ chế "một cửa" tại Sở Tài chính tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 2667/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 19/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 19/10/2007
- Người ký
- Huỳnh Tấn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcQuyết định
Lịch sử hiệu lực
- 19/10/2007Ban hành
- 19/10/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 31/12/2008Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 3679/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính
032/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.