|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về thủ tục thừa kế để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh ___________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 518/TTr-TN&MT-ĐK ngày 20 tháng 11 năm 2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thủ tục thừa kế để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1108/2006/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2006 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành Quy định về thủ tục thừa kế để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế và các huyện; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về thủ tục thừa kế để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 2662 /2007/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh) __________________________ Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng cho những hộ gia đình, cá nhân được hưởng quyền thừa kế về quyền sử dụng đất ở theo pháp luật nhưng những người được hưởng thừa kế không tự phân chia được di sản hoặc được hưởng di sản thừa kế là quyền sử dụng đất chưa chia thuộc quyền sử dụng chung của những người thừa kế để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Giấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ. Điều 2. Về xác định những người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật Việc xác định số người được thừa kế quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Bộ Luật Dân sự phải do một trong số những người đồng thừa kế đứng ra khai báo hàng thừa kế và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khai báo. Tờ khai những người thừa kế theo pháp luật được lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này và có xác nhận của Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi có đất là di sản thừa kế. Điều 3. Về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Sau khi người đại diện thừa kế đã lập Tờ khai những người thừa kế theo pháp luật và được Uỷ ban Nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định tại Điều 2 Quy định này thì tiến hành lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành và nộp tại cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp huyện để được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 4. Việc ghi tên những người đồng thừa kế trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tất cả những người đồng thừa kế có tên trong Tờ khai những người thừa kế theo pháp luật đều được ghi tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 1. Trường hợp đã xác định được đầy đủ tất cả số người được hưởng quyền thừa kế theo pháp luật: Nếu tại Mục I trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đủ chỗ để ghi tên của tất cả những người sử dụng chung thửa đất thì giấy chứng nhận chỉ ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người đã đứng ra lập Tờ khai những người thừa kế theo pháp luật, tiếp theo ghi “cùng với những người sử dụng đất có tên trong danh sách kèm theo Giấy chứng nhận này”; thông tin về những người sử dụng đất còn lại phải được in hoặc viết vào trang phụ "Danh sách những người sử dụng chung thửa đất" theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này. Trang phụ sau khi lập được đóng dấu giáp lai với trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (dấu giáp lai của Uỷ ban Nhân dân huyện, thành phố Huế). Tại khoản 5, Mục II của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì ghi toàn bộ diện tích thửa đất đó vào mục hình thức "Sử dụng chung" và ghi "không" vào mục "Sử dụng riêng". 2. Trường hợp chưa xác định được đầy đủ những người được hưởng quyền thừa kế theo pháp luật: Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất mà có nhiều người được thừa kế theo pháp luật nhưng khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa xác định được đầy đủ những người đó thì cấp một (01) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đại diện đối với toàn bộ diện tích để thừa kế. Việc cử người đại diện ghi tên vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải bằng văn bản thỏa thuận của những người được thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật đã xác định được có chứng thực của Ủy ban Nhân dân cấp xã hoặc chứng nhận của Công chứng Nhà nước. Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi “Người đại diện là”, sau đó ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người đại diện, tiếp theo ghi “cùng với những người nhận thừa kế có tên trong danh sách kèm theo Giấy chứng nhận này”; lập danh sách những người khác được nhận thừa kế quyền sử dụng theo pháp luật đã được xác định, cuối danh sách được ghi "và một số người thừa kế khác chưa được xác định”; danh sách những người được nhận thừa kế đã được xác định lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này. Tại mục IV (phần ghi chú) của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi: “Chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất, không được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất". 3. Sau khi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trường hợp xác định được thêm người được hưởng quyền thừa kế theo pháp luật thì người đã đứng ra lập Tờ khai khai bổ sung những người thừa kế theo pháp luật, để được ghi bổ sung vào danh sách kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này. 4. Sau khi đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng chung thửa đất đã phân chia được di sản theo quy định tại Điều 5 Quy định này; thì người được hưởng di sản về thừa kế quyền sử dụng đất lập thủ tục để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, thụ lý hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp huyện. Điều 5. Trường hợp các đồng thừa kế tự thoả thuận được việc phân chia di sản nhà, đất Khi những người được hưởng thừa kế quyền sử dụng đất có nhu cầu phân chia thừa kế quyền sử dụng đất và các đồng thừa kế tự thoả thuận được việc phân chia di sản nhà, đất; nhận thừa kế quyền sử dụng đất trong trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất thì được lựa chọn hình thức công chứng tại các Phòng Công chứng hoặc chứng thực tại Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất; sau đó lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được thừa kế tại cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, thụ lý hồ sơ đất đai của cấp huyện. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. 2. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố Huế và các huyện chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và Uỷ ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp để báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết./.
Mẫu số 01 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ TỜ KHAI NHỮNG NGƯỜI THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT của ông, bà: ............................................................................................................ (người để lại di sản)
I. Phần kê khai của người lập tờ khai: Họ và tên : .................................................................., sinh ngày .......... tháng .......... năm.............. CMND số: ......................................, cấp ngày ......../........ /........ , nơi cấp:..................................... Quê quán:........................................................................................................................................................... Thường trú tại:................................................................................................................................................ Quan hệ với người để lại di sản:..........................................................................................................
Xin kê khai: A. Ông (bà):.................................................. sinh năm: ........... (còn sống), đã chết ngày: ................... kết hôn với: ..................................................sinh năm:..............(còn sống), đã chết ngày: .................... Ông (bà): ..................................................và ..................................................kết hôn vào năm:........................ Ông (bà): ........................................................chỉ có một người vợ (chồng) nói trên hoặc còn có người vợ (chồng) khác là : ................................................................................................................................... Trước lúc chết ông (bà): ........................................................................................................................................ ở tại số nhà ..........., đường ............................................., phường (xã, thị trấn)......................................, thành phố (huyện): .................................................................................................................................................... Ông, bà: .....................................................................................................có tạo lập nhà ở, đất ở như sau: - Nhà ở: Số nhà:..........., đường ............................................., phường (xã, thị trấn)......................................, thành phố (huyện): ......................................... - Đất ở: Thửa đất số : ............, tờ bản đồ số: ............, diện tích:.................... m2, Loại đất: ............................. Tọa lạc tại: ...................................................................................................................................................................... - Ông (bà): ................................................................................trước khi chết không để lại di chúc.
B. Những người thừa kế theo pháp luật của ông, bà: .......................................................................... a) Hàng thừa kế thứ nhất (Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết) ghi rõ họ tên, năm sinh, năm chết (nếu đã chết), nơi thường trú của từng người: ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ Tất cả gồm : .........................người (viết bằng chữ: ................................................................................) b) Hàng thừa kế thứ hai (Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Nếu không có hàng thừa kế thứ nhất mới kê khai khoản b này và ghi đầy đủ các nội dung như hướng dẫn tại khoản a): ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ Tất cả gồm : .........................người (viết bằng chữ: ................................ ................................................) c)Hàng thừa kế thứ ba (Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cô ruột, cậu ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cô ruột, cậu ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. Nếu khoản a và b trên đây không có mới kê khai khoản c này và ghi đầy đủ nội dung như hướng dẫn tại khoản a): ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................ Tất cả gồm : .........................người (viết bằng chữ: ...................................................................................) Tôi xin cam đoan: Ông, bà.................................................................................................................. chỉ có.......... người nêu trên là những người thuộc hàng thừa kế thứ........theo pháp luật, ngoài ra không còn người thừa kế nào khác nữa thuộc hàng thừa kế thứ............... (Hoặc: ông, bà ............................................................................................................. có ........ người nêu trên là những người thuộc hàng thừa kế thứ ......... theo pháp luật nhưng chưa đầy đủ những người được hưởng thừa kế thuộc hàng thứ..........) Những nội dung đã ghi trong Tờ khai những người thừa kế theo pháp luật này là đúng sự thật và tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về lời khai nêu trên.
XÁC NHẬN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn............................................................... xác nhận:
- Tờ khai những người thừa kế theo pháp luật của ông, bà: ........................... ............................................................................. là đúng do ông, bà: ...................... .................................................................................. lập và ký Tờ khai này trước mặt chúng tôi; - Tại thời điểm chứng thực, người lập Tờ khai những người thừa kế theo pháp luật có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật; - Nội dung Tờ khai những người thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; - Ý kiến khác của UBND xã, phường, thị trấn (nếu có): ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- Tờ khai những người thừa kế này được làm thành 04 bản chính (mỗi bản gồm ........tờ,.......trang), giao cho người lập Tờ khai thừa kế 03 bản chính; lưu tại Uỷ ban Nhân dân một bản chính./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về thủ tục thừa kế để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 2662/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 3/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 13/12/2007
- Người ký
- Nguyễn Thị Thúy Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.