Quyết định

Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Thủ Đức, giai đoạn 2004 - 2005.

Số hiệu: 266/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
7/12/2004
Ngày hiệu lực
7/12/2004
Người ký
Nguyễn Thành Tài
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 14/05/2021).

QUYẾT ĐỊNH

Về phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa - xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Thủ Đức, giai đoạn 2004 - 2005.

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-TW ngày 18 tháng 11 năm 2002 của
Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng;

Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố: số 105/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2002 ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động khiêu vũ nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ; số 106/2002/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2002 ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động karaoke nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; số 05/2003/QĐ-UB ngày 06 tháng 01 năm 2003 ban hành quy định về quản lý tổ chức và hoạt động dịch vụ xoa bóp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức tại các Tờ trình số 1208/UB-KT ngày 13 tháng 9 năm 2004 và số 1378/QH-UB ngày 04 tháng 10 năm 2004; và của Sở Văn hóa và Thông tin tại Tờ trình số 566/TT-SVHTT ngày 22 tháng 3 năm 2004 và số 2722/TT-SVHTT ngày 08 tháng 11
năm 2004 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay phê duyệt quy hoạch một số ngành nghề thương mại và dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa-xã hội “nhạy cảm” dễ phát sinh tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Thủ Đức, giai đoạn 2004-2005, nội dung chi tiết kèm theo Quyết định này.

1.1- Dịch vụ khiêu vũ :

1.1.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 0 điểm

1.1.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 01 điểm

b. Chỉ cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động khiêu vũ cho Câu lạc bộ khiêu vũ Trung tâm Văn hóa quận Thủ Đức.

1.2- Dịch vụ karaoke :

1.2.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 32 điểm

1.2.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 45 điểm

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động : 32 điểm

+ Số điểm cấp phép mới : 13 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hành nghề hoạt động karaoke gồm 13 điểm tại:

Phường Linh Xuân : 02 điểm; Phường Bình Chiểu : 02 điểm

Phường Hiệp Bình Chánh : 02 điểm; Phường Hiệp Bình Phước : 02 điểm

Phường Linh Tây : 02 điểm; Phường Linh Đông : 01 điểm

Phường Trường Thọ : 01 điểm; Phường Linh Chiểu : 01 điểm

1.3- Dịch vụ bán và cho thuê băng đĩa hình :

1.3.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 115 điểm, gồm có:

1.3.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 119 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động : 115 điểm

+ Số điểm cấp phép mới : 04 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
Giấy phép hành nghề dịch vụ bán và cho thuê băng đĩa hình gồm 04 điểm tại: Phường Linh Đông : 01 điểm và Phường Linh Chiểu : 03 điểm.

1.4- Dịch vụ trò chơi điện tử :

1.4.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm có giấy phép hoạt động : 55 điểm

1.4.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 55 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ trò chơi điện tử.

1.5.- Dịch vụ in :

1.5.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm có giấy phép hoạt động : 23 điểm

1.5.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 23 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ in.

1.6- Dịch vụ truy cập Internet :

1.6.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm có giấy phép hoạt động : 91 điểm

1.6.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 123 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động : 91 điểm

+ Số điểm cấp phép mới : 32 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ truy cập Internet gồm 32 điểm tại:

Phường Bình Chiểu : 02 điểm; Phường Bình Thọ : 14 điểm

Phường Hiệp Bình Phước : 02 điểm; Phường Linh Đông : 02 điểm

Phường Linh Trung : 05 điểm; Phường Linh Xuân : 02 điểm

Phường Tam Bình : 03 điểm; Phường Trường Thọ: 02 điểm

1.7- Dịch vụ xông hơi - xoa bóp :

1.7.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 08 điểm, gồm có:

 + Số điểm đang hoạt động ổn định : 07 điểm

 + Số điểm đã bị thu hồi giấy phép : 01 điểm

1.7.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 07 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ xông hơi - xoa bóp.

c. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ xông hơi - xoa bóp : 01 điểm.

1.8- Dịch vụ nhà hàng ăn uống (đối tượng là doanh nghiệp) :

1.8.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 11 điểm

1.8.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 25 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động : 11 điểm

+ Số điểm cấp phép mới : 14 điểm

b. Quy hoạch cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ nhà hàng ăn uống (đối tượng là doanh nghiệp) gồm 14 điểm tại:

Phường Bình Chiểu : 04 điểm; Phường Linh Tây : 01 điểm

Phường Hiệp Bình Phước : 02 điểm; Phường Linh Đông : 02 điểm

Phường Linh Trung : 01 điểm; Phường Linh Xuân : 03 điểm

Phường Tam Bình : 01 điểm.

1.9- Dịch vụ ăn uống - giải khát bình dân (có thuê mướn, sử dụng lao động nữ) :

1.9.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 464 điểm

1.9.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 464 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề dịch vụ ăn uống - giải khát bình dân (có thuê mướn, sử dụng lao động nữ) tại khu vực làng đại học thuộc các khu phố 3, 4 Phường Bình Thọ và tại 23 tuyến đường (theo danh sách phụ lục đính kèm).

1.10- Dịch vụ ăn uống-giải khát-ca nhạc có kinh doanh rượu trên 30 độ:

1.10.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 0 điểm

1.10.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 0 điểm

b. Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề dịch vụ ăn uống-giải khát-ca nhạc có kinh doanh rượu trên 30 độ.

1.11- Dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ trọ :

1.11.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động: 50 điểm, gồm có :

+ Số điểm khách sạn : 10 điểm

+ Số điểm nhà nghỉ trọ : 40 điểm

1.11.2- Quy hoạch :

a. Tổng số điểm được phép hoạt động : 54 điểm, gồm có:

+ Số điểm được tiếp tục hoạt động : 50 điểm

+ Số điểm cấp phép mới : 04 điểm

b. Chỉ cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ nhà nghỉ trọ gồm 04 điểm tại:

Phường Bình Chiểu : 01 điểm; Phường Tam Bình : 01điểm.

Phường Hiệp Bình Phước : 02 điểm.

1.12- Dịch vụ hớt tóc thanh nữ (hớt tóc nam có sử dụng thợ nữ) :

1.12.1- Hiện trạng :

Tổng số điểm hiện có giấy phép hoạt động : 41 điểm

1.12.2- Quy hoạch :

a) Tổng số điểm được tiếp tục hoạt động : 41 điểm

b) Tạm ngưng cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ hớt tóc thanh nữ (hớt tóc nam có sử dụng thợ nữ).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin, Giám đốc Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Công an thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
Thủ Đức, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các cá nhân, tổ chức kinh doanh các ngành nghề nêu ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2004
    Ban hành
  2. 07/12/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 14/05/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.