Quyết định

Về việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên

Số hiệu: 266/2000/QĐ-NHNN1

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
18/8/2000
Ngày hiệu lực
3/9/2000
Người ký
Dương Thu Hương
Chức danh người ký
Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 992/2001/QĐ-NHNN (hiệu lực 06/08/2001).

Ngân hàng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 03/02/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

- Quy định việc các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay như sau:

1- Các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh có đủ 2 điều kiện dưới đây thì được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay:

a- Có tỷ lệ nợ xấu (bao gồm nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ khó đòi, các khoản nợ chờ xử lý, nợ cho vay được khoanh được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán hàng tháng) tính trên tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng vay dưới 5%.

b- Có mức vốn điều lệ tối thiểu (được thể hiện trên bảng cân đối kế toán hàng tháng) đảm bảo đúng các quy định tại Nghị định số 82/1998/NĐ-CP ngày 03/10/1998 của Chính phủ ban hành danh mục mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.

2- Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay của các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần và Ngân hàng liên doanh có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này không vượt quá mức vốn tự có quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định số 296/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/8/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2- Mức dư nợ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản của các tổ chức tín dụng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này không bao gồm các khoản dư nợ cho vay: Cho vay theo chỉ định của Chính phủ; cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn; cho vay một khoản tiền nhỏ đối với các cá nhân nghèo, hộ gia đình nghèo được tổ chức đoàn thể chính trị-xã hội bảo lãnh bằng tín chấp theo quy định tại Mục 3 Chương IV Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/4/2000.

Điều 3- Các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần, Ngân hàng liên doanh cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay thực hiện theo quy định của Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và Thông tư số 06/2000/TT-NHNN1 ngày 04/4/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4-

1- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2- Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

3- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần, Ngân hàng liên doanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/08/2000
    Ban hành
  2. 03/09/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/08/2001

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.