Quyết định

Về việc chỉnh sửa, bổ sung Điều 1 Quyết định số 2028/2005/QĐ-UBND ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 2648/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
29/12/2006
Ngày hiệu lực
29/12/2006
Người ký
Hà Đức Toại
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chỉnh sửa, bổ sung Điều 1 Quyết định số 2028/2005/QĐ-UBND

ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

_________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27/12/1993;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số: 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP  ngày 13/06/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND ngày 13/12/2006 của HĐND tỉnh về việc chỉnh sửa, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 15/2005/NQ-HĐND về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay chỉnh sửa, bổ sung Điều 1 Quyết định số 2028/2005/QĐ-UBND ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

A. Đối tượng sử dụng nước máy tại các phường thuộc thị xã Bắc Kạn:

1. Đối tượng sử dụng nước máy gồm:

Các cơ quan, đơn vị, chi nhánh văn phòng, bệnh viện, nhà nghỉ, nhà hàng, khách sạn, cơ sở rửa ô tô, xe máy, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trường học, hộ gia đình, mức thu: 10%/1m3 của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

2. Đối tượng sử dụng nước tự khai thác gồm:

a) Nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Mức thu 7%/m3 giá bán nước sạch do UBND tỉnh quy định và số lượng nước do đối tượng sử dụng nước tự kê khai.

b) Cơ sở rửa ô tô, xe máy: khoán thu: 45.000 đồng/tháng.

c) Hộ gia đình thu theo nhân khẩu: 500 đồng/người/tháng.

B. Đối tượng sử dụng nước tại thị trấn và trung tâm huyện lỵ:

1. Đối tượng sử dụng nước máy:

Các cơ quan, đơn vị, chi nhánh văn phòng, bệnh viện, nhà nghỉ, nhà hàng, khách sạn, cơ sở rửa ô tô, xe máy, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, trường học, hộ gia đình, mức thu: 7%/1m3 của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

2. Đối tượng sử dụng nước tự khai thác:

  a) Nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Mức thu 7%/m3 giá bán nước sạch do UBND tỉnh quy định và số lượng nước do đối tượng sử dụng nước tự kê khai.

b) Cơ sở rửa ô tô, xe máy: khoán thu: 31.000 đồng/tháng.

c) Hộ gia đình thu theo nhân khẩu: 350 đồng/người/tháng.

C. Trích tỷ lệ phần trăm (%) để lại tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện công tác thu phí:

1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp nước sạch được trích để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải cho việc thu phí.

2. UBND các xã, phường, thị trấn được trích để lại 15% trên tổng số phí thu được để trang trải cho việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Điều 2. Các nội dung khác không chỉnh sửa tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 2028/2005/QĐ-UBND ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Giám đốc các đơn vị sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.