Quyết định

Về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 2002

Số hiệu: 2641/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
31/12/2002
Ngày hiệu lực
31/12/2002
Người ký
Hoàng Văn Thịnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 2002

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10/7/1993;

Căn cứ Quyết định số 2640/QĐ-UB ngày 6/11/2002 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp vụ mùa năm 2002 do thiên tai gây ra.

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh tại tờ trình số 386 CT/TT ngày 21/10/2002.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Giao nhiệm vụ thu thuế sử đụng đất nông nghiệp (SDĐNN) vụ mùa năm 2002 cho các huyện, thị xã sau khi đã trừ; miễn, giảm chính sách xã hội; miễn thuế đối với hộ nghèo và giảm 50% thuế SDĐNN phải nộp đối với tất cả các hộ sản xuất nông nghiệp theo quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ; miễn giảm thiên tai, thuế thu thừa vụ trước như sau:

1. Thị xã Hưng Yên:66.654 kg

2. Huyện Tiên Lữ: 533.309 kg

3. Huyện Phù Cừ:463.345 kg

4. Huyện Kim Động:554.386 kg

5. Huyện Ân Thi: 687.470 kg

6. Huyện Yên Mỹ:463.486 kg

7. Huyện Mỹ Hào:369.706 kg

8. Huyện Văn Giang:348.598 kg

9. Huyện Văn Lâm: 346.758 kg

10. Huyện Khoái Châu: 635.452 kg

Cộng toàn tỉnh: 1.469.164 kg

Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện thu thuế SDĐNN trên địa bàn quản lý, chậm nhất đến 5/12/2002 kết thúc thu nộp.

Điều 2: Số thuế SDĐNN ghi tại Điều 1 được thu bằng tiền thay thóc. Giá 01 kg thóc thuế là: 1.500 đồng (Một ngàn năm trăm đồng) và được áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.

Điều 3: Thưởng cho các huyện, thị xã có thành tích trong công tác thu thuế SDĐNN vụ mùa năm 2002 như sau:

1. Đối với các huyện:

- Huyện thực hiện đến ngày 20/11/2002 hoàn thành thu thuế SDĐNN được thưởng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng).

- Huyện thực hiện đến ngày 25/11/2002 hoàn thành thu thuế SDĐNN được hưởng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

- Huyện thực hiện đến ngày 30/11/2002 hoàn thành thu thuế SDĐNN được thưởng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

- Riêng thị xã Hưng Yên hoàn thành thu thế SDĐNN trước ngày 15/11/2002 được thưởng 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

2. Đối với các xã, phường, thị trấn:

- Đơn vị nào đến ngày 20/11/2002 hoàn thành thu thuế SDĐNN được thưởng 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng).

3. Nguồn kinh phí khen thưởng: Trích từ ngân sách tỉnh

Cục trưởng Cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện thu thuế SDĐNN trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính vật giá và các ngành có liên quan thực hiện việc khen thưởng theo đúng quy định.

Điều 4: Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.