Quyết định

Về việc trợ giá giống lúa xác nhận vụ Đông Xuân 2008-2009

Số hiệu: 2623/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
18/11/2008
Ngày hiệu lực
18/11/2008
Người ký
Nguyễn Ngọc Thiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trợ giá giống lúa xác nhận vụ Đông Xuân 2008-2009

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ  Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét nhu cầu của nông dân về giống lúa xác nhận trong vụ Đông Xuân 2008-2009;

Căn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 133/HĐND-THKT ngày 14 tháng 11 năm 2008;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Công văn số 1384/NNPTNT ngày 13/10/2008 và Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 3115/CV-STC ngày 06 tháng 11 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện chính sách trợ giá giống lúa xác nhận cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2008-2009 trên địa bàn tỉnh như sau:

1- Số lượng giống lúa xác nhận được trợ giá: 1.750 tấn

Trong đó:

- Huyện Phong Điền:350 tấn

- Huyện Quảng Điền:300 tấn 

- Huyện Hương Trà:200 tấn

- Huyện Hương Thuỷ:210 tấn

- Huyện Phú Vang:420 tấn

- Huyện Phú Lộc:110 tấn

- Huyện Thành phố Huế:  60 tấn

- Huyện Nam Đông:  35 tấn

- Huyện A Lưới:  65 tấn

2- Mức trợ giá: 3.000 đ/kg

3- Giá bán lẻ tối đa cho nông dân (đã trừ phần ngân sách trợ giá):

- Giống lúa xác nhận ngắn ngày: 6.000đ/kg

- Giống lúa xác nhận dài ngày: 8.000đ/kg

4- Về kinh phí: Trích ngân sách tỉnh 5.250.000.000đồng - Năm tỉ hai trăm năm mươi triệu đồng (trong đó từ nguồn kinh phí khắc phục lũ lụt 2 tỉ đồng) để thực hiện.

Điều 2.

a- Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn:

- Hợp đồng với Doanh nghiệp có đủ năng lực, cung ứng giống lúa xác nhận có chất lượng cao, phù hợp với mùa vụ, điều kiện tự nhiên của địa phương để triển khai thực hiện;

- Phối hợp với Sở Tài chính điều chỉnh chỉ tiêu giống lúa xác nhận được trợ giá nêu tại Điều 1 của Quyết định này giữa các huyện và thành phố Huế cho phù hợp với tình hình thực tế nhưng không được vượt quá tổng mức đã quy định;

- Thông báo giá bán lẻ tối đa cho nông dân phù hợp với diễn biến giá cả thị trường của từng thời điểm;

b- Giao trách nhiệm cho Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế:

- Hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn công khai chính sách này để nhân dân biết;

- Căn cứ lượng giống tự cân đối của từng xã, phường, thị trấn và chỉ tiêu được UBND tỉnh giao để phân bổ về cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn;

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.