|
QUYẾT ĐỊNH V/v Thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng; Căn cứ Nghị quyết số 04/2006/NQ-HĐND ngày 20/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghị quyết về các Đề án, Tờ trình của UBND tỉnh; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại tờ trình số 751/TTr-SNV ngày 30 tháng 8 năm 2006 v/v thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ban Thi đua - Khen thưởng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng đẫn và kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương. Ban Thi đua – Khen thưởng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thi đua – Khen thưởng. 1. Tham mưu cho UBND tỉnh và Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng pháp luật của nhà nước về công tác thi đua khen thưởng tại địa phương; 2. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh; 3. Xây dựng chương trình, kế hoạch nội dung thi đua, khen thưởng cho từng thời kỳ và từng lĩnh vực nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương; 4. Giúp UBND tỉnh tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng trong phạm vi quản lý; 5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; 6. Giúp UBND tỉnh sơ kết, tổng kết, phát hiện điển hình, đúc rút và phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng phong trào thi đua, khen thưởng; xem xét thẩm định đề xuất các hình thức khen thưởng bảo đảm chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật; 7. Tổ chức bồi dưỡng về các chủ trương chính sách, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng cho cán bộ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng tại địa phương; 8. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về chính sách khen thưởng; tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền quy định; 9. Quản lý, cấp phát hiện vật khen thưởng của địa phương theo phân cấp; thực hiện việc tổ chức và trao tặng khen thưởng theo quy định của pháp luật. Làm thủ tục cấp đổi hiện vật khen thưởng bị hư hỏng, thất lạc và xác nhận các hình thức khen thưởng; 10. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác thi đua, khen thưởng. 11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng: Ban Thi đua - Khen thưởng có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và bộ máy giúp việc. Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Giúp việc Trưởng Ban có từ 1 đến 2 Phó Trưởng Ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng. Các Phó Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. - Bộ máy giúp việc gồm có: + Văn phòng. + Phòng Thi đua - Khen thưởng. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng do Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng quy định. - Về biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng: là biên chế hành chính do UBND tỉnh giao hàng năm, trước mắt tạm giao 9 biên chế và 03 Hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP, trong đó: + Ban lãnh đạo: 02 biên chế. + Các phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ: 07 biên chế và 03 Hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
|
V/v Thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 2623/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 6/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 6/9/2006
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 15/10/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 06/09/2006Ban hành
- 06/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 15/10/2018Thay thế bởi Quyết định 27/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 122/2005/NĐ-CP
Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcNghị định · 121/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 04/2006/NQ-HĐND
Về các Đề án, Tờ trình của UBND tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.