Quyết định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 262/1997/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
5/4/1997
Ngày hiệu lực
5/4/1997
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 39a/2005/QĐ-UB (hiệu lực 29/04/2005).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

(Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp tỉnh Hưng Yên)

________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

 - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

 - Căn cứ Thông tư liên Bộ số 18/LB- TT ngày 29/6/1994 của Bộ Công nghiệp và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

 - Theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. 

QUYẾT ĐỊNH

 Điều 1: Vị trí, chức năng của Sở Công nghiệp tỉnh Hưng Yên:

 Sở Công nghiệp tỉnh Hưng Yên là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về ngành công nghiệp bao gồm: cơ khí, luyện kim, điện tử, tin học, hóa chất, tài nguyên, khoáng sản, mỏ, điện và công nghiệp tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

 Sở chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh và sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công nghiệp, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

 Điều 2: Sở Công nghiệp có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 1- Xây dựng trình UBND tỉnh các văn bản pháp quy để thực hiện luật, pháp lệnh và các văn bản dưới luật thuộc ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh, ban hành các văn bản theo thẩm quyền.

 2- Xây dựng trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch về phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt.

 3- Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong nghành công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

 4- Nghiên cứu tổng hợp các kiến nghị của cơ sở đề xuất với Chính phủ, Bộ công nghiệp bổ sung, sửa đổi các chính sách về kinh doanh của công nghiệp trên địa bàn tỉnh, hoặc kiến nghị với UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi theo thẩm quyền.

 5- Giúp UBND tỉnh quản lý việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

 6- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về điện năng trên địa bàn tỉnh.

 7- Quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Bộ Công nghiệp và UBND tỉnh.

 8- Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong các ngành sản xuất công nghiệp do Sở quản lý.

 9- Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định việc thành lập doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.

 10- Thực hiện công tác thanh tra Nhà nước và thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.

 11- Cấp và thu hồi các loại giấy phép thuộc lĩnh vực do Sở quản lý theo thẩm quyền.

 12- Quản lý quy hoạch điện trên vùng lãnh thổ.

 13- Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cơ quan làm công tác nghiệp vụ ở các huyện, thị xã.

 14- Thực hiện hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp thuộc Sở do UBND tỉnh giao.

 15- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức, viên chức trong nghành.

 16- Quản lý về tổ chức, lao động, tài sản, kinh phí của Sở theo quy định của pháp luật.

 17- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

 Điều 3: Tổ chức bộ máy của Sở Công nghiệp:

 - Giám đốc

 - Các Phó giám đốc

 - Các phòng chức năng

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng kế hoạch tài vụ

+ Thanh tra Sở

+ Phòng kỹ thuật và giám sát điện năng

+ Phòng quản lý công nghiệp ngoài quốc doanh.

 Điều 4: Giao cho ông Giám đốc Sở Công nghiệp xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng, quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Sở.

 Điều 5: Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/04/1997
    Ban hành
  2. 05/04/1997
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/04/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.