|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG V/v “Thế chấp tài sản nhà - đất tại thành phố Đà Nẵng” __________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG - Căn cứ luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và UBND các cấp ngày 21-6-1994. - Căn cứ Luật đất đai sửa đổi ngày 14-7-1993. - Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 28-10-1995. - Căn cứ Nghị định 85/CP ngày 17-12-1996 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. - Căn cứ Quyết định 217/QĐ-NH1 ngày 17-8-1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam v/v “Ban hành quy chế thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng”. - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất thành phố Đà Nẵng. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Bên nhận tài sản thế chấp là các tổ chức tín dụng bao gồm: - Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Phục vụ Người nghèo, Công ty Tài chính, Hợp tác xã Tín dụng, Quỹ tín dụng nhân dân (gọi tắt là các tể chức tín dụng Việt Nam) được thành lập và hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng cho vay theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Đối với Ngân hàng Liên doanh, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam không được nhận thế chấp quyền sử dụng đất theo pháp luật vê đất đai đã quy định. Điều 2: Bên thế chấp tài sản 1- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSDĐ thì có quyền thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn. Tài sản gắn liên với đất có thuộc tài sản thế chấp hay không là do hai bên thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp dông thế chấp. Đối với nhà ở chưa được cấp gỉấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở mà đã cấp sổ nghiệp chủ nhà hoặc có đay đủ các giấy tờ hợp lệ khác đủ đỉeu kiên để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSH nhà ỏ và QSD đất ở thì vấn được thế chấp. 2- Tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muôi được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất trong thời gian còn lại gắn liên với giá trị tài sản thuộc sở hữu của mình đã có trên đất đó. 3- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất được thế chấp giá trị thuê đất đã trả trước gắn liên vđi tài sản thuộc sở hữu của mình đã có trên đất đó để vay vốn. 4- Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật đâu tư nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước cho thuê đất, được thế chấp giá trị tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liên với quyền sử dụng đất tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn. Điều 3: - Đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, trồng rừng, nuôi tĩồng thủy sản, làm muối, đất ở thì giá trị đất dể thế chấp do UBND thành phố Đà Nảng ban hành theo khung giá Chính phủ quy định. - Đối với tổ chức trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, thì giá trị đất để thế chấp là tiên sử dụng đất, tiên thuê đất đả trả trước theo quy định hiện hành cộng với giá trị tài sản thuộc sở hữu của mình đã đầu tư xây dựng gắn liên trên đất đó. Điều 4: Thời gian thế chấp theo sự thỏa thuận ghi trong hợp đồng thế chấp nhưng không quá thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi đến hạn bèn thế chấp không trả được vốn và lãi vay hoặc giải thể trước thời hạn trả nợ thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liên trên đất đó để thu hồi nợ. Điều 5: Điều kiện để đăng ký thế chấp: 1- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ nghiệp chủ nhà hoặc giấy chứng nhận quỳèn sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2- Việc ký kết Hợp đồng thế chấp và các thủ tục vay vốn do bên nhận thế chấp hướng dẫn. 3- Hợp đồng thế chấp, sổ đăng ký thế chấp, trích lục sơ đồ khu đất, giấy chứng nhận đăng ký thế chấp, giây (đề nghị giải trừ thế chấp theo mẫu thống nhất do sở Địa chính - Nhà đất thành phố hướng dẫn và ấn hành. 4- Việc đăng ký thế chấp và giải trừ thế chấp phải làm thủ tục tại Sở Địa chính - Nhà đất thành phố Đà Nẵng. Điều 6: Trình tự thủ tục đăng ký và giải trừ thế chấp: 1- Bên thế chấp và bên nhận thế chấp lập văn bản Hợp đòng thế chấp. Hợp đông thế chấp phải được Phòng Công chứng Nhà nước hoặc UBND huyện Hòa Vang chứng thực. Hợp đông thế chấp được lập thành 04 bản và có giá trị ngang nhau: 01 bản do bên nhận thế chấp giữ, 01 bản do cơ quan đăng ký thế chấp giữ, 01 bản do bên thế chấp giữ, 01 bản do cơ quan chứng thực hợp đồng giữ. Bên thế chấp làm đơn đăng ký thế chấp (theo mẫu) tại cơ quan Địa chính - Nhà đất. 2- Sở Địa chính - Nhà đất vào sổ đăng ký thế chấp và cấp giấy chứng nhận đăng ký thế chấp. 3- Bên nhận thế chấp thu và giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền số hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (bản gốc), giấy chứng nhận dâng ký tài sản thế chấp trước khi xuất tiên cho vay. 4- Sau khi thanh toán xong tiền lãi và vốn vay, bên thế chấp nhận và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký thế chấp tại Sở Địa chính - Nhà đất để giải trừ thế chấp. Điều 7: Bên thế chấp chịu mọi chi phí phát sinh vê công chứng, đăng ký, xử lý thế chấp (nếu có). Bên nhận thế chấp bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu làm hư hỏng, mất mát giấy tờ vê tài sản thế chấp trong thời gian thế chấp. Điều 8: Quyết đinh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho công văn số 2175/CV-UB ngày 16-12-1996 vê việc hướng dẫn thế chấp QSD đất của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ). Điều 9: Chánh văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đôc Sở Địa chính - Nhà đất, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Ngân hàng Nhà nước thành phố Đà Nẵng, các tổ chức tín dụng thuộc thành phố Đà Nẵng, thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. |
Quyết định
V/v “Thế chấp tài sản nhà - đất tại thành phố Đà Nẵng”
Số hiệu: 2611/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 28/7/1997
- Ngày hiệu lực
- 28/7/1997
- Người ký
- Nguyễn Bá Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
20/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.