Quyết định

Về việc trợ giá giống lúa xác nhận vụ Đông Xuân 2007-2008

Số hiệu: 2609/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
22/11/2007
Ngày hiệu lực
22/11/2007
Người ký
Nguyễn Ngọc Thiện
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trợ giá giống lúa xác nhận vụ Đông Xuân 2007-2008

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ  Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét nhu cầu của nông dân về giống lúa xác nhận trong vụ Đông Xuân 2007-2008 theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn Liên sở số 3008/CV-LS/TC-NNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện chính sách trợ giá giống lúa xác nhận cho nông dân trong vụ Đông Xuân 2007-2008 trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Số lượng giống lúa xác nhận được trợ giá như sau:

STT

Đơn vị

Số lượng (tấn)

1

Huyện Phong Điền

290

2

Huyện Quảng Điền

250

3

Huyện Hương Trà

120

4

Huyện Hương Thuỷ

170

5

Huyện Phú Vang

350

6

Huyện Phú Lộc

200

7

Thành phố Huế

20

TỔNG CỘNG

1.400

 

2. Mức trợ giá: 1.000 đ/kg

3. Giá bán lẻ tối đa cho nông dân (đã trừ phần ngân sách trợ giá):

- Giống lúa xác nhận ngắn ngày: 4.900đ/kg

- Giống lúa xác nhận dài ngày: 5.200đ/kg

4. Về kinh phí: trích ngân sách tỉnh từ nguồn kinh phí khắc phục lũ lụt 1.400.000.000đồng (Một tỉ bốn trăm triệu đồng) để thực hiện.

5. Đối với các xã miền núi và vùng đồng bào dân tộc: áp dụng chương trình trợ giá trợ cước hàng miền núi, không áp dụng chính sách trợ giá này.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT:

1. Hợp đồng với Doanh nghiệp có đủ năng lực, cung ứng giống lúa xác nhận có chất lượng cao, phù hợp với mùa vụ, điều kiện tự nhiên của địa phương để triển khai thực hiện.

2. Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính điều chỉnh chỉ tiêu giống lúa xác nhận được trợ giá nêu tại Điều 1 của Quyết định này giữa các huyện và thành phố Huế cho phù hợp với tình hình thực tế nhưng không được vượt quá tổng mức đã quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.